Tổng Hợp Câu Hỏi Ôn Tập Về Giun Đũa Ascaris Lumbricoides VMU Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập về Giun Đũa (Ascaris Lumbricoides) tại Đại Học Y Khoa Vinh? Tài liệu này tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm và lý thuyết chi tiết, kèm theo đáp án chính xác, giúp bạn nắm vững các kiến thức về đặc điểm sinh học, chu kỳ phát triển, bệnh lý và phương pháp điều trị liên quan đến giun đũa. Phù hợp cho sinh viên ngành Y khoa, tài liệu này sẽ hỗ trợ quá trình ôn luyện và chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Tải ngay tài liệu miễn phí để củng cố kiến thức và đạt kết quả cao trong môn Ký Sinh Trùng.
Từ khoá: câu hỏi ôn tập giun đũa giun đũa Ascaris Lumbricoides đề thi giun đũa Đại Học Y Khoa Vinh ôn thi giun đũa có đáp án tài liệu giun đũa miễn phí ký sinh trùng giun đũa bệnh lý giun đũa chu kỳ giun đũa phương pháp điều trị giun đũa tài liệu ôn tập giun đũa
Chủ đề liên quan: Đại học Y khoa Vinh VMU
Bạn chưa làm đề thi này!
Bắt đầu làm bài
Câu 1: Độ pH thích hợp để Ascaris Lumbricoides ký sinh:
Câu 2: Trứng Ascaris Lumbricoides khi ra khỏi cơ thể:
A. Chỉ lây khi có ấu trùng trong trứng
C. Có thể lây nhiễm sau vài giờ
D. Tồn tại lâu ở ngoại cảnh nhờ có vỏ dày
Câu 3: Chu kỳ của Ascaris Lumbricoides:
A. Trứng giun – Ruột – Gan – Tim phải – Phổi – Ruột
B. Trứng giun – Ruột – Tim trái – Gan – Phổi – Ruột
C. Ấu trùng giai đoạn 1 – Ruột – Gan – Tim phải – Phổi – Ruột
D. Ấu trùng giai đoạn 1 – Ruột –Tim trái – Gan – Phổi – Ruột
Câu 4: Đặc điểm chung về dịch tễ giun đũa:
A. Tỷ lệ hiện mắc không ổn định
B. Tỷ lệ hiện mắc rất ổn định
C. Không bị tái nhiễm
D. Không có tính dịch địa phương
Câu 5: Hội chứng Loeffler bao gồm các triệu chứng sau, ngoại TRỪ:
A. Phổi nghe ran rít ngáy
B. XQ phổi có đám mờ rải rác
C. CTM có bạch cầu ưa acid tăng
D. Bệnh nhân sốt nhẹ, có thể ho ra máu
Câu 6: Triệu chứng XQ phổi trong hội chứng Loeffler biến mất sau:
Câu 7: Biện pháp nào KHÔNG có hiệu quả để phòng chống bệnh Ascaris Lumbricoides:
B. Rửa tay sau khi đi ra ngoài
C. Rửa tay trước khi chế biến thức ăn
D. Vệ sinh phân nước rác
Câu 8: Dấu hiệu nào KHÔNG phải là dấu hiệu chính của Abces gan do Ascaris Lumbricoides:
A. Gan cứng chắc, có u cục lổn nhổn
B. Đau vùng hạ sườn phải
C. Thiếu máu, phù suy dinh dưỡng
D. Sốt kéo dài, dao động
Câu 9: Triệu chứng của cơn đau bụng trong Ascaris Lumbricoides chui ống mật:
A. Đau bụng đột ngột
B. Đau bụng lâm râm vùng thượng vị
C. Đau bụng đột ngột, dữ dội
D. Đau bụng lâm râm vùng quanh rốn
Câu 10: Triệu chứng nào KHÔNG phải là triệu chứng thường gặp của nhiễm trùng đường mật sau Ascaris Lumbricoides chui ống mật:
B. Điểm cạnh ức phải đau
D. Đau bụng liên tục có cơn trội lên
Câu 11: Đặc điểm của đau bụng bán tắc ruột do Ascaris Lumbricoides:
A. Đau lâm râm hoặc thành cơn vùng quanh rốn
B. Đau liên tục, nôn không đỡ đau
C. Đau đột ngột lan xuống hạ vị
D. Đột ngột, dữ dội
Câu 12: Yếu tố nào KHÔNG phải là yếu tố thuận lợi làm xuất hiện biến chứng Ascaris Lumbricoides chui ống mật:
A. Dùng thuốc xổ quá liều
C. Môi trường sống của giun bị thay đổi
Câu 13: Đặc điểm nhân trứng Ascaris Lumbricoides chưa thụ tinh:
A. Nhân chia thành nhiều khối lớn
B. Nhân thành 1 khối đặc
C. Nhân hình phôi dâu
D. Nhân có hình ảnh ấu trùng
Câu 14: Ấu trùng Ascaris Lumbricoides dừng lại tại phổi trong thời gian bao lâu:
Câu 15: Thuốc được lựa chọn trong điều trị Ascaris Lumbricoides là:
Câu 16: Phân biệt trứng Ascaris Lumbricoides đã thụ tinh và chưa thụ tinh ta dựa vào yếu tố:
Câu 17: Loại thuốc tẩy Ascaris Lumbricoides hiện nay KHÔNG sử dụng vì gây độc thần kinh:
Câu 18: Kiểu chu kỳ của Ascaris Lumbricoides:
A. Ký sinh trùng, ngoại cảnh
B. Ký sinh trùng, vật chủ
C. Vật chủ, ngoại cảnh, vật chủ trung gian
D. Vật chủ, ngoại cảnh
Câu 19: Ấu trùng Ascaris Lumbricoides xâm nhập vào mạch máu có kích thước:
Câu 20: Ấu trùng Ascaris Lumbricoides theo phế quản, khí quản lên hầu họng có kích thước:
Câu 21: Thời gian hoàn thành chu kỳ của Ascaris Lumbricoides:
Câu 22: Tuổi thọ của Ascaris Lumbricoides:
Câu 23: Số trứng Ascaris Lumbricoides cái đẻ ra trong 1 ngày:
Câu 24: Độ ẩm thích hợp để trứng Ascaris Lumbricoides phát triển:
Câu 25: Đường lây nhiễm của Ascaris Lumbricoides:
C. Đường da, niêm mạc
Câu 26: Tỷ lệ nhiễm Ascaris Lumbricoides ở vùng đồng bằng Việt Nam là:
Câu 27: Trứng Ascaris Lumbricoides sẽ phát triển thành trứng mang ấu trùng trong khoảng:
Câu 28: Trẻ em bị nhiễm Ascaris Lumbricoides ở mức độ cao cần tẩy giun với khoảng cách:
Câu 29: Trong hội chứng Loeffler có hiện tượng:
A. Bạch cầu ái toan tăng
B. Bạch cầu đa nhân tăng
C. Bạch cầu ái kiềm tăng
D. Bạch cầu lympho tăng
Câu 30: Nhiệt độ thích hợp để trứng Ascaris Lumbricoides phát triển:
Câu 31: Thuốc điều trị thay thế trong nhiễm Ascaris Lumbricoides:
Câu 32: Đường xâm nhập của bệnh Ascaris Lumbricoides vào cơ thể là:
B. Đường da, niêm mạc
Câu 33: Hệ cơ quan nào KHÔNG có trong cơ thể giun hình ống:
Câu 34: Giun hình ống là loài:
A. Đơn tính vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể
B. Không phân biệt được lưỡng tính hay đơn tính
C. Lưỡng tính vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể
D. Lưỡng tính vì không có con đực và cái riêng biệt
Câu 35: Ý nghĩa của hiện tượng giun lạc chỗ trong ký chủ là:
A. Giúp cho chẩn đoán lâm sàng tốt hơn
B. Giúp tìm ra một biện pháp tốt trong dự phòng
C. Giúp chứng minh một chu trình mới của giun trong ký chủ
D. Giải thích được các định vị bất thường của giun trong chẩn đoán
Câu 36: Hiện tượng lạc chủ của giun nói lên mối quan hệ giữa:
B. Người lành mang mầm bệnh với người không bệnh
C. Sự định vụ bình thường của giun và cơ quan ký sinh bất thường
D. Người bệnh và người không bệnh
Câu 37: Biểu hiện rối loạn tiêu hóa của các loại giun ký sinh đường ruột là yếu tố điển hình để chẩn đoán bệnh giun đường ruột:
A. Đúng vì giun đường ruột hấp thu các chất dinh dưỡng trong ruột sẽ làm rối loạn hấp thu của ruột
B. Sai vì không phải tất cả các loại giun đường ruột đều gây rối loạn tiêu hóa
C. Sai vì không chỉ có giun ký sinh đường ruột mới biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn tiêu hóa
D. Đúng vì giun ký sinh đường ruột gây nên các kích thích làm rối loạn nhu động ruột
Câu 38: Ascaris Lumbricoides là loại giun:
A. Có kích thước to, hình giống chiếc đũa ăn cơm
B. Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường
C. Kích thước nhỏ như cây kim may
D. Hình dáng giống cây roi của người luyện võ
Câu 39: Người bị nhiễm Ascaris Lumbricoides khi:
A. Muỗi hút máu truyền ấu trùng qua da
B. Nuốt phải trứng giun đũa có ấu trùng giun có trong thức ăn, thức uống
C. Ăn phải thịt heo có chứa ấu trùng còn sống
D. Ấu trùng chui qua da vào máu đến ruột ký sinh
Câu 40: Một trứng Ascaris Lumbricoides có mang tính chất gây nhiễm khi:
A. Trứng giun đã thụ tinh
B. Trứng giun phải còn lớp vỏ Albumin bên ngoài
C. Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất trên 30 ngày
D. Trứng giun phải có ấu trùng đã phát triển hoàn chỉnh bên trong trứng
Câu 41: Định vị lạc chỗ của Ascaris Lumbricoides trưởng thành KHÔNG thể gặp ở các cơ quan sau đây:
Câu 42: Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris Lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng là:
A. Rối loạn tiêu hóa
B. Hội chứng suy dinh dưỡng
C. Rối loạn tuần hoàn
D. Hội chứng Loeffler
Câu 43: Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris Lumbricoides bằng:
A. Xét nghiệm phân tìm thấy trứng Ascaris Lumbricoides trong phân
B. Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hóa
C. Biểu hiện sự tắc ruột
D. Biểu hiện của hội chứng Loeffler
Câu 44: Chẩn đoán xác định lâm sàng người bị nhiễm bệnh Ascaris Lumbricoides khi:
A. Người bệnh ói ra giun
B. Có biểu hiện rối loạn tiêu hóa
C. Có biểu hiện của tắc ruột
D. Có suy dinh dưỡng ở trẻ em
Câu 45: Trong phòng chống bệnh Ascaris Lumbricoides, biện pháp KHÔNG thực hiện là:
A. Điều trị hàng loạt, đồng thời cho những người bị nhiễm giun
B. Giáo dục sử dụng hố xí hợp vệ sinh
C. Ăn uống đúng vệ sinh
D. Dùng thuốc diệt giai đoạn ấu trùng trong cơ thể
Câu 46: Người bị nhiễm Ascaris Lumbricoides có thể do:
C. Ăn rau quả tươi không sạch
Câu 47: Giun hình ống (NEMATODA) là tên gọi để chỉ:
A. Các loại giun có thân tròn và dài, ký sinh hoặc không ký sinh
B. Các loại ký sinh trùng ở người
C. Các loại giun ký sinh ở người và thú
D. Các loại giun tròn ký sinh trùng đường ruột
Câu 48: Ascaris Lumbricoides trưởng thành ký sinh ở:
Câu 49: Thức ăn của Ascaris Lumbricoides trưởng thành trong cơ thể người là:
C. Sinh chất ở ruột (nhũ chấp)
Câu 50: Muốn chẩn đoán xác định bệnh Ascaris Lumbricoides ta phải:
B. Xét nghiệm dịch tá tràng
Câu 51: Trong chẩn đoán xét nghiệm Ascaris Lumbricoides ta phải dùng kỹ thuật:
A. Xét nghiệm dịch tá tràng
B. Xét nghiệm phong phú Willis
Câu 52: Bệnh Ascaris Lumbricoides có tỷ lệ nhiễm cao ở:
A. Các nước có khí hậu khô nón
B. Các nước có nền kinh tế đang phát triển
C. Các nước có khí hậu lạnh
D. Các nước có khí hậu nóng ẩm
Câu 53: Các cơ quan nội tạng của cơ thể mà ấu trùng Ascaris Lumbricoides không chu du qua:
Câu 54: Biểu hiện bệnh lý của Ascaris Lumbricoides cần can thiệp ngoại khoa:
C. Rối loạn tiêu hóa
Câu 55: Thứ tự các cơ quan nội tạng ở người mà ấu trùng Ascaris Lumbricoides đi qua:
A. Ruột, Gan, Tim, Phổi
B. Ruột, Tim, Gan, Phổi
C. Tim, Gan, Phổi, Hầu
D. Tim, Gan, Ruột, Phổi
Câu 56: Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris Lumbricoides đến phổi biểu hiện lâm sàng là:
A. Hội chứng suy dinh dưỡng
B. Rối loạn tuần hoàn
C. Rối loạn tiêu hóa
D. Hội chứng Loeffler
Câu 57: Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm Ascaris Lumbricoides bằng:
A. Xét nghiệm phân tìm thấy trứng Ascaris Lumbricoides trong phân
B. Biểu hiện sự tắc ruột
C. Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hóa
D. Biểu hiện của hội chứng Loeffler
Câu 58: Những thuốc sau đây có thể tẩy Ascaris Lumbricoides, TRỪ:
Câu 59: Điều kiện sau đây KHÔNG thuận lợi cho sự phát triển của Ascaris Lumbricoides:
A. Dùng phân tươi để tưới rau, bón ruộng
B. Ăn thịt bò chưa nấu chin
C. Nhiệt độ nóng và ẩm
D. Trẻ em đùa với đất, cát
Câu 60: Đoạn thắt ở 1/3 trước thân Ascaris Lumbricoides cái có ý nghĩa về:
Câu 61: Thời hạn tẩy Ascaris Lumbricoides định kỳ cần thiết ở những bệnh nhân đã bị giun chui ống mật là: