Dược Lí Test Buổi 6 - CDYHN Cao Đẳng Y Hà Nội Có Đáp Án

Bộ Dược Lí Test Buổi 6 của Cao đẳng Y Hà Nội giúp sinh viên ôn tập và kiểm tra kiến thức về dược lý, bao gồm các vấn đề liên quan đến thuốc, tác dụng, cơ chế hoạt động và liều dùng. Bộ đề thi miễn phí này có đáp án chi tiết, giúp sinh viên củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi môn dược lý, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và hiểu biết về dược phẩm.

Từ khoá: Dược Lí Test Cao đẳng Y Hà Nội CDYHN đề thi Dược Lí ôn tập Dược Lí kiểm tra Dược Lí bài thi Dược Lí miễn phí có đáp án học Dược Lí môn Dược Lí kỳ thi Dược Lí đáp án Dược Lí dược phẩm kiểm tra dược lý

Số câu hỏi: 40 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Đặc điểm của các thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2 là:
A.  
Có thể qua hàng rào máu não
B.  
Thời gian bán thải kéo dài
C.  
Có tác dụng kháng cholinergic
D.  
Có tác dụng an thẩn nhẹ
Câu 2: 0.25 điểm
Chất trung gian hoá học chủ yếu của phản ứng dị ứng là:
A.  
Serotonin
B.  
Histamin
C.  
Prostaglandin
D.  
Bradykinin
Câu 3: 0.25 điểm
Thụ thể H1 có nhiều ở tế bào nào:
A.  
Cơ trơn, nội mô dạ dày
B.  
Cơ trơn, đám rồi thần kinh ruột
C.  
Co trơn, tế bào nội mô
D.  
Nội mô dạ dày, cơ tim
Câu 4: 0.25 điểm
Thuốc kháng histamin H1 có tác dụng gây tê tương tự lidocain là:
A.  
Clorpheniramin
B.  
Diphenhydramin
C.  
Cinarizin
D.  
Loratadin
Câu 5: 0.25 điểm
Thuốc kháng histamin H1 thuộc thế hệ 2 là:
A.  
Promethazin
B.  
Certirizin
C.  
Clopheniramin
D.  
Fexofenadin
Câu 6: 0.25 điểm
Thuốc kháng histamin thuộc thế hệ 2 là:
A.  
Promethazin
B.  
Clopheniramin
C.  
Alimemazin
D.  
Certirizin
Câu 7: 0.25 điểm
Thuốc kháng histamin H1 thuộc thế hệ 3 là:
A.  
Promethazin
B.  
Certirizin
C.  
Astemizol
D.  
Fexofenadin
Câu 8: 0.25 điểm
Thuốc kháng histamin thụ thể H1 có tác dụng là:
A.  
ức chế tác dụng làm giãn mạch của histamin
B.  
Gây co thắt cơ trơn đường tiêu hoá nên giảm đau bụng do dị úng
C.  
Làm giảm hoặc mất các phản ứng viêm và dị ứng, giảm phù, giảm ngứa
D.  
Làm giãn cơ trơn phế quản nên dùng để điều trị hen
Câu 9: 0.25 điểm
Các thuốc kháng histamin thế hệ 2 ít gây buồn ngủ là do:
A.  
Tác dụng với thụ thể H] ở cả trung ương và ngoại biên
B.  
Chỉ tác dụng với thụ thể HJ ở trung ương
C.  
Chỉ tác dụng với thụ thể ở ngoại biên
D.  
Thụ thể H] không có ở thần kinh trung ương
Câu 10: 0.25 điểm
Một trong các chỉ định của thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 là:
A.  
Cắt cơn hen phế quản
B.  
Điều trị chứng trào ngược dạ dày - thực quản
C.  
Chống nôn do dùng các thuốc chống ung thư
D.  
Loét dạ dày - tá tràng
Câu 11: 0.25 điểm
Ưu điềm của paracetamol so với aspirin là:
A.  
Tác dụng chống viêm mạnh hon
B.  
Không gây tăng nguy cơ chảy máu
C.  
Không gây độc với gan khi dùng quá liều
D.  
Không làm hạ thân nhiệt ở người bình thường
Câu 12: 0.25 điểm
Thuốc chống dị ứng có thể sử dụng cho tài xế đang lái xe là:
A.  
Certirizin1Omg
B.  
Promethazin 10mg
C.  
Diphenhydramin 25mg
D.  
Alimemazin 5mg
Câu 13: 0.25 điểm
Đường dùng của promethazin dễ gây kích ứng tại chỗ là:
A.  
Uống
B.  
Tiêm dưới da
C.  
Bôi ngoài da
D.  
Tiêm bắp
Câu 14: 0.25 điểm
Thuốc thuộc nhóm kháng histamin H1 thế hệ 1 là:
A.  
Promethazin
B.  
Certirizin
C.  
Astemizol
D.  
Fexofenadin
Câu 15: 0.25 điểm
Thuốc có tác dụng chống dị ứng mà không gây buồn ngủ là:
A.  
Promethazin viên 15mg
B.  
Diphenhydramin viên 10mg
C.  
Clorpheniramin viên 2mg
D.  
Loratadin viên 10 mg
Câu 16: 0.25 điểm
Thuốc kháng histamin H1 được dùng điều trị hội chứng serotonin là:
A.  
Cyproheptadin
B.  
Certirizin
C.  
Astemizol
D.  
Fexofenadin
Câu 17: 0.25 điểm
Thuốc kháng histamin HI thích hợp cho hội chứng tiền dinh là:
A.  
Cyproheptadin
B.  
Certirizin
C.  
Astemizol
D.  
Cinarizin
Câu 18: 0.25 điểm
Thuốc được sử dụng với mục đích tiền mê là:
A.  
Promethazin tiêm 50mg/2ml
B.  
Diphenhydramin tiêm 10mg/lml
C.  
Clorpheniramin viên 2mg
D.  
Loratadin viên lOmg
Câu 19: 0.25 điểm
Promethazin được chỉ định làm thuốc chống nôn, chống say tàu xe là do thuốc có tác dụng:
A.  
Kháng cholinergic
B.  
Kháng serotonin
C.  
Kháng histamin
D.  
Kháng a-adrenergic
Câu 20: 0.25 điểm
Một trong các bất lợi có thể xảy ra khi dùng loratadin là:
A.  
Viêm gan, tăng men gan
B.  
Suy thận, hoại từ ống thận cấp
C.  
Co mạch, tăng huyết áp
D.  
Khô miệng, nhịp tim nhanh
Câu 21: 0.25 điểm
Thuốc hạ sốt được đánh giá ít độc tính nhất trong các thuốc là:
A.  
Acid acetyl salicylic
B.  
Indomethacin
C.  
Ibuprofen
D.  
Piroxicam
Câu 22: 0.25 điểm
Tác dụng chống viêm của các thuốc nhóm NSAIDs là do:
A.  
ức chế sinh tổng hợp các chất TGHH của phản ứng viêm
B.  
ức chế giải phóng histamin gây giãn mạch
C.  
Thúc đẩy quá trình tiêu huỷ protein
D.  
Làm bền vững thành các tế bào
Câu 23: 0.25 điểm
Một trong các tác dụng không mong muốn có thể gặp của các thuốc NSAID là:
A.  
Tăng lượng máu qua thận nên gây tăng nguy cơ suy thận
B.  
Giãn phế quản nên gây cơn hen
C.  
ức chế kết tập tiểu cầu nên gây chảy máu
D.  
Tăng tiết chất nhày gây nguy cơ loét dạ dày
Câu 24: 0.25 điểm
Đặc điểm dược dộng học chung của các thuốc nhóm NSAID là:
A.  
Đều có tính acid mạnh
B.  
Hấp thu chủ yếu qua đường tiêm
C.  
Dễ gây tương tác thuốc
D.  
Thời gian bán thải ngắn
Câu 25: 0.25 điểm
Đặc điểm tác dụng của các thuốc nhóm NSAID là:
A.  
Thuốc có tác dụng hạ sốt do ức chế quá trình thải nhiệt
B.  
Thuốc có tác dụng giảm đau sâu và chọn lọc
C.  
Thuốc làm tăng sự di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm
D.  
Thước làm giảm tổng hợp thromboxan A2 nên gây chảy máu kéo dài
Câu 26: 0.25 điểm
Đặc điểm dược động học chung của các thuốc nhóm NS AID là:
A.  
Đều là các acid yếu
B.  
Đều là các acid mạnh
C.  
Đều là các base yếu
D.  
Đều là các base mạnh
Câu 27: 0.25 điểm
Dùng NSAID có thể gây cơn hen giả là do tạo ra chất trung gian hoá học nào:
A.  
Leukotrien
B.  
Bradykinin
C.  
Prostaglandin
D.  
Serotonin
Câu 28: 0.25 điểm
Không nên phối hợp các thuốc NSAID với thuốc chống đông kháng vitamin K (warfarin) vì:
A.  
Thuốc NSAID làm mất tác dụng của warfarin
B.  
Thuốc NSAID làm tăng tác dụng và độc tính của warfarin
C.  
Thuốc NSAID làm tăng chuyển hoá của warfarin
D.  
Thuốc NSAID làm tăng thải trừ warfarin
Câu 29: 0.25 điểm
Thuốc được lựa chọn để hạ sốt cho bệnh nhân bị sốt chưa rõ nguyên nhân là:
A.  
Acid acetyl salicylic
B.  
Paracetamol
C.  
Indomethacin
D.  
Piroxicam
Câu 30: 0.25 điểm
N-acetylcystein là thuốc giải độc đặc hiệu khi bị ngộ độc thuốc nào:
A.  
Piroxicam
B.  
Diclofenac
C.  
Paracetamol
D.  
Ibuprofen
Câu 31: 0.25 điểm
Tác dụng hạ sốt của các thuốc nhóm NSAIDs là do:
A.  
ức chế trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi
B.  
ức chế dẫn truyền xung động thần kinh
C.  
ức chế đường dẫn truyền cảm giác đau
D.  
Làm tăng quá trình thải nhiệt qua mồ hôi
Câu 32: 0.25 điểm
Chỉ định chính của diclofenac là:
A.  
Hạ sốt trong mọi trường hợp
B.  
Giảm đau trong đau đầu, đau răng
C.  
Chống viêm trong viêm khớp, viêm cơ
D.  
Phòng huyết khối sau nhồi máu cơ tim
Câu 33: 0.25 điểm
Thời điểm dùng thuốc diclofenac hợp lý là:
A.  
Uống ngay sau bữa ăn
B.  
Uống trước khi ăn
C.  
Uống vào buổi tối
D.  
Uống vào buổi sáng sớm
Câu 34: 0.25 điểm

trường hợp chống chỉ định của diclofenac

A.  
Hen phế quản
B.  
Đau xưong khớp
C.  
Viêm da dị ứng
D.  

bệnh đái tháo đường

Câu 35: 0.25 điểm
Thuốc được chỉ định trong cơn gout cấp là:
A.  
Acid acetyl salicylic
B.  
Paracetamol
C.  
Ibuprofen
D.  
Piroxicam
Câu 36: 0.25 điểm
Ngoài tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm, aspirin còn có tác dụng khác là:
A.  
Chống dị úng
B.  
Điều trị hen phế quản
C.  
Cầm máu trong sản khoa
D.  
Giảm hiện tượng kết dính tiểu cầu
Câu 37: 0.25 điểm
Thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm là:
A.  
Paracetamol
B.  
Diclofenac
C.  
Morphin
D.  
Promethazin
Câu 38: 0.25 điểm
Trường hợp chống chỉ định của aspirin là:
A.  
Người bệnh tăng huyết áp
B.  
Người bị nhồi máu cơ tim
C.  
Sau tai biến mạch máu não
D.  
Người bệnh hen phế quản
Câu 39: 0.25 điểm
Tác dụng không mong muốn gây nguy hiểm cho người bệnh khi sử dụng paracetamol liều cao kóo dài là:
A.  
Gây tăng đường huyết
B.  
Gây hoại tử ống thận cấp
C.  
Gây chảy máu kéo dài
D.  
Gây hoại tử gan
Câu 40: 0.25 điểm
Cách xử trí để giải độc trong trường hợp ngộ độc paracetamol là:
A.  
Uống hoặc tiêm tĩnh mạch vitamin B6
B.  
Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch adrenalin
C.  
Uống hoặc tiêm tĩnh mạch N-acetylcystein
D.  
Truyền tĩnh mạch dung dịch NaHCO3