Trắc nghiệm Địa lý Kinh tế - Đại học Kinh Bắc (UKB)

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa lý Kinh tế dành cho sinh viên Đại học Kinh Bắc (UKB). Tài liệu giúp ôn tập và củng cố kiến thức về các yếu tố địa lý ảnh hưởng đến kinh tế, phân bố các ngành kinh tế, tài nguyên và môi trường kinh tế. Hỗ trợ sinh viên chuẩn bị tốt cho các kỳ thi học phần và nâng cao hiểu biết chuyên môn.

Từ khoá: trắc nghiệm Địa lý Kinh tế Đại học Kinh Bắc UKB yếu tố địa lý kinh tế phân bố ngành kinh tế tài nguyên kinh tế môi trường kinh tế ôn tập địa lý câu hỏi trắc nghiệm luyện thi địa lý kinh tế

Số câu hỏi: 160 câuSố mã đề: 4 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 40: 0.25 điểm
Nguyên nhân nào chủ yếu làm suy thoái môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên của các nước đang phát triển?
A.  
Sự tăng trưởng kinh tế.
B.  
Sự tăng dân số nhanh.
C.  
Quá trình đô thị hoá.
D.  
Quá trình công nghiệp hoá.
Câu 1: 0.25 điểm
Tại sao cần xây dựng mạng lưới điện trong cả nước?
A.  
Sử dụng nhiều nhiên liệu, nguyên liệu.
B.  
Sản phẩm không tồn kho được, nhưng có thể vận chuyển bằng đường dây cao thế.
C.  
Thị trường tiêu thụ ở khắp nơi, sử dụng nhiều nước.
D.  
Nông nghiệp cần nhiều điện, đưa điện vào vùng tiêu thụ, vùng nông thôn rộng lớn.
Câu 2: 0.25 điểm
Môi trường tự nhiên bao gồm:
A.  
Các yếu tố tự nhiên tác động đến con người.
B.  
Các yếu tố tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.
C.  
Những yếu tố tự nhiên con người sử dụng vào sản xuất.
D.  
Cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất.
Câu 3: 0.25 điểm
Ngành chuyên môn hoá của vùng là ngành:
A.  
Chủ yếu của vùng sản xuất nhiều sản phẩm.
B.  
Khối lượng sản phẩm lớn để thoả mãn nhu cầu trong và ngoài vùng.
C.  
Có sản lượng lớn, hàng hoá phong phú, đa dạng.
D.  
Cung cấp nhiều nguyên, nhiên liệu cho các ngành trong vùng.
Câu 4: 0.25 điểm
Hạn chế của tài nguyên nước của Việt Nam:
A.  
Nhiều loại nước
B.  
Lượng mưa nhiều
C.  
Phân bố theo mùa
D.  
Chảy từ nước ngoài vào, phân bố không đều.
Câu 5: 0.25 điểm
Vùng công nghiệp nào có giá trị sản lượng lớn nhất Việt Nam:
A.  
Vùng Đông Bắc Bắc bộ.
B.  
Vùng Đồng bằng Sông Hồng.
C.  
Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
D.  
Vùng Đông Nam bộ.
Câu 6: 0.25 điểm
Nhiệm vụ quan trọng nhất của vùng nông nghiệp ngoại thành là sản xuất loại sản phẩm nào:
A.  
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho thành phố
B.  
Cung cấp các loại thực phẩm, rau, hoa quả.
C.  
Cung cấp các đặc sản của nông nghiệp
D.  
Cung cấp tất cả các loại nông phẩm cần thiết
Câu 7: 0.25 điểm
Người da đen được phân bố vào vùng nào ở nước Mỹ và tại sao?
A.  
Họ tập trung ở Tây Nam với nghề đánh cá và trồng cây công nghiệp nhiệt đới
B.  
Sống ở miền Đông Bắc với các hải cảng làm công nhân bốc vác và công nhân của các nhà máy khổng lồ.
C.  
Sống ở vùng ven biển Thái Bình Dương, Đại Tây Dương vì được bán từ Châu Phi sang và phương tiện chuyên chở họ là tàu thuyền.
D.  
Họ tập trung ở miền Nam Mỹ, chủ yếu trước đây họ là những nô lệ sống trong các trang trại lớn.
Câu 8: 0.25 điểm
Vùng nào ở Hoa Kỳ có diện tích nhỏ nhất nhưng lại đông dân cư nhất và tập trung nhiều công nghiệp nhất?
A.  
Miền Tây giàu có tài nguyên.
B.  
Miền Nam nóng ấm.
C.  
Miền trung Tây với những vùng đất phì nhiêu bao la.
D.  
Miền Đông- Bắc với cảng biển lớn và Ngũ hồ.
Câu 9: 0.25 điểm
Miền Đông Bắc nước Mỹ (gồm 9 bang) chỉ bằng một bang ở miền Tây nhưng lại có vai trò quan trọng hàng đầu trong nhiều phương diện:
A.  
Tập trung đông dân, tập trung cơ quan đầu não về kinh tế - chính trị.
B.  
Cửa ngõ đi sang các nước Châu Âu vùng phát triển kinh tế của thế giới.
C.  
Là nơi có những cảng lớn đầu tiên, các nhà máy lớn đầu tiên hình thành những thành phố, khu công nghiệp khổng lồ có vai trò đạo diễn và chỉ đạo cho sự phát triển nền kinh tế cả nước.
D.  
Là bàn đạp để đi sâu dần vào nội địa để chinh phục các vùng khác, xây dựng các ngành công nghiệp siêu cường, nông nghiệp với sản lượng của nhiều ngành nhất thế giới, vận tải trong nước và quốc tế hùng mạnh.
Câu 10: 0.25 điểm
Trong các phương tiện giao thông vận tải hiện nay ở Pháp, phương tiện nào được sử dụng phổ biến và thường xuyên chú ý cải thiện về mặt chất lượng nhất?
A.  
Hàng không trong nước
B.  
Đường sắt
C.  
Đường thuỷ
D.  
Đường bộ
Câu 11: 0.25 điểm
Cần phân bố lại dân cư ở Việt Nam vì:
A.  
Nông nghiệp chưa được phân bố đều, cần khai khẩn thêm đất nông nghiệp.
B.  
Cần khai thác tài nguyên cho các ngành du lịch, vận tải và dịch vụ nói chung.
C.  
Vì sự nghiệp công nghiệp hoá, phân bố công nghiệp đồng đều trong cả nước.
D.  
Để khai thác tài nguyên tự nhiên tổ chức sản xuất hợp lý và nâng cao mức sống cho nhân dân.
Câu 12: 0.25 điểm
Biến động dân số tự nhiên (tăng hoặc giảm) là:
A.  
Sự di cư từ vùng này qua vùng khác một cách tự do.
B.  
Kết quả tương quan giữa mức sinh và mức tử trên lãnh thổ trong từng thời điểm.
C.  
Chuyển cư theo kế hoạch từ nông thôn ra thành thị.
D.  
Chuyển cư một cách tự phát và có điều khiển của kế hoạch.
Câu 13: 0.25 điểm
Giải thích vì sao trong những năm gần đây diện tích đất trồng lúa không tăng, thậm chí giảm?
A.  
Năng suất lúa tăng nhanh, đảm bảo cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
B.  
Không còn diện tích đất có thể mở rộng để dành cho đất trồng lúa.
C.  
Các ngành kinh tế quốc dân khác phát triển sử dụng nhiều diện tích đất trồng lúa và đất nông nghiệp.
D.  
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp đẩy mạnh việc mở rộng diện tích cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm.
Câu 14: 0.25 điểm
Nguyên nhân nào dẫn đến tuổi thọ của Việt Nam tăng:
A.  
Người già sống lâu.
B.  
Tỷ lệ trẻ sơ sinh chết yểu thấp
C.  
Y tế, giáo dục phát triển nhanh
D.  
Đời sống vật chất, tinh thần được cải thiện rõ rệt.
Câu 15: 0.25 điểm
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phát triển kinh tế không đều giữa các nước:
A.  
Các quốc gia và khu vực có điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khác nhau
B.  
Do các nước lớn chèn ép các nước bé
C.  
Những nước nghèo tài nguyên thiên nhiên không có cơ hội phát triển
D.  
Các nước phương Tây tìm mọi cách bóc lột, nô dịch các nước phương Đông.
Câu 16: 0.25 điểm
Ngành bổ trợ chuyên môn hoá là ngành :
A.  
Quan trọng nhất của vùng.
B.  
Có liên quan trực tiếp với chuyên môn hoá.
C.  
Phục vụ, kích thích chuyên môn hoá phát triển.
D.  
Tận dụng tài nguyên thiên nhiên của vùng.
Câu 17: 0.25 điểm
Vùng kinh tế hình thành một cách khách quan là do:
A.  
Trình độ phân công lao động xã hội theo lãnh thổ cao.
B.  
Tập trung sản xuất một số ngành.
C.  
Công nghiệp phát triển nhanh làm hạt nhân của vùng.
D.  
Nguyên, nhiên liệu phong phú, phát triển.
Câu 18: 0.25 điểm
Ở các nước phát triển, các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng nào trong cơ cấu GDP:
A.  
Trên 75%
B.  
Trên 70%
C.  
Trên 65%
D.  
Trên 60%
Câu 19: 0.25 điểm
Nga sẽ lấy lại vị trí vai trò là cường quốc kinh tế thế giới trong thế kỷ XXI vì:
A.  
Nước Nga có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
B.  
Có nhiều kinh nghiệm xây dựng kinh tế trong những hoàn cảnh lịch sử khác nhau.
C.  
Nhân dân Nga tài năng, dũng cảm, cần cù, được thử thách nhiều trong quá trình đấu tranh và xây dựng đất nước.
D.  
Nhờ tất cả các điều kiện đã đưa ra.
Câu 20: 0.25 điểm
Nét đặc trưng của lịch sử hình thành dân cư Hoa Kỳ:
A.  
Là sự pha trộn chủng tộc của Châu Mỹ và Châu Âu.
B.  
Một dân tộc tự do và phóng khoáng.
C.  
. Là sự tuyển chọn từ nhiều châu lục.
D.  
Là sự phân biệt sâu sắc giầu nghèo.
Câu 21: 0.25 điểm
Cuối thế kỷ XX những hình thức tổ chức sản xuất nào đã cứu nhiều ngành công nghiệp của Mỹ tránh được tình trạng thua lỗ:
A.  
Tổ chức sản xuất hàng loạt theo phương pháp dây truyền (Fordism).
B.  
Tổ chức sản xuất linh hoạt, luôn thay đổi mẫu mã, sản xuất để cung ứng kịp thời.
C.  
Tổ chức sản xuất với quy mô lớn, mặt hàng ít thay đổi.
D.  
Tổ chức sản xuất phân tán bám sát thị trường tiêu thụ trong nước và thế giới.
Câu 22: 0.25 điểm
Thực chất của cách mạng xanh ở Đông Nam Á là:
A.  
Công nghiệp hoá nông nghiệp, đô thị hoá nông thôn.
B.  
Nâng cao mức sống nông dân, đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.
C.  
Áp dụng kỹ thuật mới và mở rộng sự can thiệp của chính phủ vào nông nghiệp.
D.  
Áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Câu 23: 0.25 điểm
Định nghĩa nào về ô nhiễm môi trường là đúng nhất:
A.  
Sự thay đổi thành phần của môi trường, làm cho môi trường biến đổi theo chiều hướng xấu.
B.  
Sự xuất hiện cân bằng mới của môi trường, xuất hiện hệ sinh thái mới, ảnh hưởng đến môi trường.
C.  
Sự xuất hiện các chất lạ trong một thành phần nào đó của môi trường, gây phương hại đến con người và các sinh vật khác.
D.  
Sự thay đổi thành phần của môi trường, tạo ra sự cân bằng mới của môi trường, thay đổi tính chất của nó.
Câu 24: 0.25 điểm
Tại sao trong số các nước Châu á, Nhật Bản lại đạt được sự phát triển vượt trội, trong khi những điều kiện địa lý không thuận lợi?
A.  
Vì Nhật gắn bó với Hoa Kỳ và được Hoa Kỳ giúp đỡ.
B.  
Vì nước Nhật có một nền công nghiệp tiên tiến làm đầu tầu cho sự phát triển kinh tế.
C.  
Vì dân tộc Nhật có tinh thần độc lập, kiên trì, rất tiết kiệm.
D.  
Vì Nhật đã sớm biết mở cửa để tận dụng vốn và kỹ thuật tiên tiến của thế giới.
Câu 25: 0.25 điểm
Lợi thế nào quan trọng nhất hiện nay để Việt Nam tham gia hội nhập nền kinh tế thế giới?
A.  
Vị trí địa lý thuận lợi, điều kiện tự nhiên giàu có.
B.  
Tài nguyên nhân văn phong phú, có thể xuất khẩu lao động.
C.  
Nằm trong khu vực Đông Nam Á, phát triển sôi động nhất thế giới.
D.  
Đường lối đổi mới, nguồn lao động dồi dào, tài nguyên phong phú.
Câu 26: 0.25 điểm
Ngành vận tải nào có khả năng cao tổ chức lien vận giữa các loại phương tiện vận tải khác nhau?
A.  
Đường sắt
B.  
Đường oto
C.  
Đường hàng không
D.  
Đường biển
Câu 27: 0.25 điểm
Vì sao sông Seine tuy bé nhỏ nhưng trở thành con sông nổi tiếng bậc nhất thế giới?
A.  
Vì nó là đường giao thông thuỷ quan trọng nhất của nước Pháp.
B.  
Vì nó đem lại nhiều phù sa mầu mỡ cho các cánh đồng của Pháp.
C.  
Vì nó có vị trí chiến lược quan trọng.
D.  
Vì nó chảy qua một thành phố đông khách du lịch nhất thế giới là Paris.
Câu 28: 0.25 điểm
Hiện tượng nào dưới đây được coi là nguy cơ trong dân số Nhật?
A.  
Dân số tăng chậm, sẽ thiếu lao động.
B.  
Dân số phân bố không đều, khó phát triển sản xuất.
C.  
Gia tăng tự nhiên thấp, sự già hoá dân số tăng cao
D.  
Tỷ lệ thị dân cao, nhu cầu sinh hoạt rất cao.
Câu 29: 0.25 điểm
Ý nào dưới đây là không đúng. Lao động trong các ngành dịch vụ ở các nước đang phát triển còn ít là do:
A.  
Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động còn thấp.
B.  
Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật tới các nước này còn yếu.
C.  
Mức độ đô thị hoá còn thấp, mạng lưới thành phố kém phát triển.
D.  
Gia tăng dân số tự nhiên cao, quy mô dân số lớn.
Câu 30: 0.25 điểm
Chọn khái niệm đúng cho khái niệm điều kiện tự nhiên:
A.  
Nguồn vật chất của Trái đất và của con người tạo ra.
B.  
Lực lượng của Trái đất tác động vào sản xuất và con người làm thay đổi nó.
C.  
Nguồn vật chất của Trái đất mà con người không tạo ra được.
D.  
Vật chất mà con người có thể tạo ra để sử dụng và thay đổi nó.
Câu 31: 0.25 điểm
Các mối quan hệ kinh tế quốc tế hiện nay được biểu hiện ở:
A.  
Sự phân công lao động quốc tế.]
B.  
Chính sách đóng cửa của một số quốc gia.
C.  
Chính sách bao vây cấm vận của một số quốc gia.
D.  
Nhu cầu phát triển của các nước đang phát triển.
Câu 32: 0.25 điểm
Vì sao Trung quốc là nước sản xuất nhiều lương thực nhất thế giới nhưng không được coi là cường quốc lương thực?
A.  
Vì năng suất rất thấp
B.  
Vì trang bị kỹ thuật còn kém.
C.  
Vì chủ yếu chỉ để tiêu thụ nội địa.
D.  
Vì chất lượng lương thực còn kém.
Câu 33: 0.25 điểm
Rừng Việt Nam chủ yếu thuộc kiểu rừng
A.  
Nhiệt đới ẩm, xanh quanh năm.
B.  
Cận nhiệt đới gió mùa, rụng lá theo mùa
C.  
Cận nhiệt đới, xanh quanh năm
D.  
Xích đạo, xanh quanh năm
Câu 34: 0.25 điểm
Nét đặc trưng nào không phải của nền kinh tế Trung Quốc thập kỷ 90 và đầu thế kỷ XIX ?
A.  
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất là công nghiệp và ổn định
B.  
Là nước kinh tế phát triển, có bình quân đầu người của nước phát triển, lương thực dư thừa.
C.  
Nhiều ngành công nghiệp tăng đáng kể, nhất là công nghiệp điện tử.
D.  
Đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể, xoá bỏ dần sự khác biệt giữa các miền.
Câu 35: 0.25 điểm
Tính chất tổng hợp của vùng kinh tế là:
A.  
Phát triển nhiều ngành, có cơ cấu hợp lý.
B.  
Hình thành cơ cấu ngành hợp lý, tận dụng mọi tiềm năng của vùng.
C.  
Chỉ phát triển những ngành phục vụ chuyên môn hoá.
D.  
Phát triển các ngành để khai thác mọi tài nguyên.
Câu 36: 0.25 điểm
Biến động (tăng hoặc giảm) dân số cơ học là:
A.  
Hiệu số của mức sinh và mức tử.
B.  
Dân cư chuyển từ vùng nông thôn này đến vùng nông thôn khác.
C.  
Dân cư chuyển từ nông thôn ra thành thị.
D.  
Hiện tượng di dân từ nơi này sang nơi khác, từ nước này sang nước khác.
Câu 37: 0.25 điểm
Tại sao nói thiên nhiên ưu ái công nghiệp của nước Nga?
A.  
Vì đất đai rộng lớn và màu mỡ.
B.  
Vì khoáng sản rất phong phú.
C.  
Vì vị trí địa lý thuận lợi cho quan hệ kinh tế thế giới.
D.  
Vì khí hậu thuận lợi để lao động sản xuất và du lịch.
Câu 38: 0.25 điểm
Trong thời gian gần đây giá trị sản lượng nông nghiệp Nhật Bản có xu hướng giảm. Nguyên nhân chính là do:
A.  
Tác động của thị trường nông sản thế giới.
B.  
Tính chu kỳ của sản xuất tư bản chủ nghĩa.
C.  
Do sản xuất đã tới giới hạn năng suất cho phép.
D.  
Người nông dân rời bỏ nông nghiệp
Câu 39: 0.25 điểm
Chính sách khai thác sử dụng tài nguyên của Mỹ trong những thập kỷ gần đây không theo quy luật chung là tích cực khai thác tài nguyên để phục vụ phát triển kinh tế nội quốc, mà lại tích cực mua tài nguyên của nước khác. Vì nguyên nhân
A.  
cơ bản nào:
B.  
Hạn chế khai thác một số tài nguyên quan trọng, làm một số công nhân mỏ thất nghiệp.
C.  
Mua tài nguyên của nước ngoài một số nhà tư bản đã thu được lợi lớn, cạnh tranh với nước khác.
D.  
Hạn chế khai thác tài nguyên để dành cho tương lai, đã chuyển từ làm giàu bằng tài nguyên của nước mình sang khai thác tài nguyên của nước khác.
E.  
Dùng biện pháp quản lý vĩ mô để buộc nhà tư bản đóng cửa một số mỏ gây khó khăn cho đời sống của người lao động và một số ngành khác.