Đề tổng hợp Kinh tế Chính trị Mác Lênin (Khó, Vận dụng Cao)

Đề thi trắc nghiệm tổng hợp môn Kinh tế Chính trị Mác Lênin (Khó, Vận dụng cao) có đáp án chi tiết, giúp sinh viên ôn thi học kỳ và thi tốt môn này. Làm online miễn phí.

Từ khoá: Kinh tế Chính trị Mác Lênin đề thi trắc nghiệm đề thi tổng hợp vận dụng cao ôn thi UEH

Số câu hỏi: 200 câuSố mã đề: 5 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm

Một thợ mộc sử dụng gỗ và các công cụ để đóng thành một chiếc ghế. Xét dưới góc độ tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, lao động trừu tượng của người thợ mộc có vai trò gì trong quá trình này?

A.  

Tạo ra công dụng của chiếc ghế để đáp ứng nhu cầu sử dụng của người mua

B.  

Định hình hình thức cụ thể và các đặc tính vật lý của chiếc ghế

C.  

Tạo ra giá trị của chiếc ghế kết tinh trong sản phẩm hàng hóa

D.  

Bảo tồn và di chuyển nguyên vẹn giá trị của gỗ sang chiếc ghế

Câu 2: 0.25 điểm

Một nhà tư bản đầu tư số vốn là 1.000 USD với cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4/1. Biết tỷ suất giá trị thặng dư là 100% và hàng hóa được bán đúng giá trị. Khối lượng lợi nhuận mà nhà tư bản này thu được là bao nhiêu?

A.  

200 USD

B.  

800 USD

C.  

1.000 USD

D.  

1.200 USD

Câu 3: 0.25 điểm

Trong điều kiện tỷ suất giá trị thặng dư (mm') không đổi, nếu cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/vc/v) ngày càng tăng lên do ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, tỷ suất lợi nhuận (pp') sẽ biến động theo xu hướng nào?

A.  

Tăng lên theo tỷ lệ thuận với sự gia tăng của cấu tạo hữu cơ

B.  

Có xu hướng giảm xuống do tỷ trọng tư bản khả biến giảm

C.  

Hoàn toàn không thay đổi vì tỷ suất giá trị thặng dư đã cố định

D.  

Tăng hoặc giảm phụ thuộc hoàn toàn vào tốc độ chu chuyển tư bản

Câu 4: 0.25 điểm

Trong một cơ sở sản xuất, nếu cường độ lao động tăng lên 20% trong khi năng suất lao động không đổi, giá trị của một đơn vị hàng hóa sản xuất ra sẽ biến động như thế nào?

A.  

Tăng lên tương ứng 20% do hao phí sức lao động nhiều hơn

B.  

Giảm xuống 20% do số lượng sản phẩm tạo ra nhiều hơn

C.  

Tăng lên hoặc giảm xuống tùy thuộc vào giá cả nguyên vật liệu đầu vào

D.  

Hoàn toàn không thay đổi vì lượng hao phí lao động cho một đơn vị giữ nguyên

Câu 5: 0.25 điểm

Tại sao trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo?

A.  

Để tiến tới xóa bỏ hoàn toàn sở hữu tư nhân và thiết lập sự bình đẳng tuyệt đối

B.  

Để ngăn chặn sự xâm nhập của tư bản nước ngoài vào các ngành kinh tế trọng điểm

C.  

Để đảm bảo định hướng phát triển của nền kinh tế và khắc phục các khuyết tật của thị trường

D.  

Để tối đa hóa tỷ suất giá trị thặng dư nhằm gia tăng quy mô thu ngân sách quốc gia

Câu 6: 0.25 điểm

Tốc độ chu chuyển của tư bản có mối quan hệ như thế nào đối với các đại lượng đo lường sự vận động của tư bản?

A.  

Tỷ lệ nghịch với thời gian chu chuyển của tư bản

B.  

Tỷ lệ nghịch với số vòng chu chuyển của tư bản

C.  

Tỷ lệ thuận với thời gian sản xuất và thời gian lưu thông

D.  

Tỷ lệ nghịch với khối lượng giá trị thặng dư hàng năm thu được

Câu 7: 0.25 điểm

Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, sự can thiệp của nhà nước tư sản vào nền kinh tế mang bản chất gì?

A.  

Loại bỏ hoàn toàn cơ chế cạnh tranh tự do để thiết lập nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung

B.  

Sự kết hợp sức mạnh của tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh nhà nước nhằm bảo đảm lợi nhuận độc quyền cao

C.  

Xóa bỏ tình trạng bất bình đẳng giai cấp bằng cách phân phối lại phần lớn lợi nhuận cho người lao động

D.  

Quốc hữu hóa toàn bộ tư bản tài chính để ngăn chặn các cuộc khủng hoảng kinh tế chu kỳ

Câu 8: 0.25 điểm

Khi một quốc gia rơi vào tình trạng siêu lạm phát nghiêm trọng, chức năng nào của tiền tệ bị ảnh hưởng tiêu cực nhất và nhanh chóng nhất đối với người dân có nhu cầu bảo toàn tài sản?

A.  

Chức năng thước đo giá trị

B.  

Chức năng phương tiện lưu thông

C.  

Chức năng tiền tệ thế giới

D.  

Chức năng phương tiện cất trữ

Câu 9: 0.25 điểm

Sự khác biệt căn bản nhất giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư tương đối nằm ở yếu tố nào?

A.  

Giá trị thặng dư tuyệt đối dựa vào máy móc, giá trị thặng dư tương đối dựa vào lao động chân tay

B.  

Giá trị thặng dư tuyệt đối sử dụng lao động giản đơn, giá trị thặng dư tương đối sử dụng lao động phức tạp

C.  

Giá trị thặng dư tuyệt đối kéo dài ngày lao động, giá trị thặng dư tương đối rút ngắn thời gian lao động tất yếu

D.  

Giá trị thặng dư tuyệt đối chỉ tồn tại trong công nghiệp, giá trị thặng dư tương đối chỉ có trong nông nghiệp

Câu 10: 0.25 điểm

Giả sử trên thị trường, giá cả của một mặt hàng liên tục cao hơn giá trị của nó trong thời gian dài. Theo quy luật giá trị, cơ chế nào sẽ tự động diễn ra để tái lập cân bằng?

A.  

Tư bản sẽ rút khỏi ngành này do chi phí sản xuất thực tế ngày càng tăng cao

B.  

Tư bản từ các ngành khác sẽ di chuyển vào ngành này, làm tăng nguồn cung và đẩy giá cả xuống

C.  

Sức mua của người tiêu dùng sẽ tự động tăng lên để hấp thụ hết lượng hàng hóa với giá cao

D.  

Năng suất lao động xã hội của ngành đó sẽ tự động giảm xuống để làm tăng giá trị hàng hóa

Câu 11: 0.25 điểm

Đặc điểm cốt lõi nào phân biệt xuất khẩu tư bản với xuất khẩu hàng hóa thông thường?

A.  

Xuất khẩu tư bản là đưa giá trị ra nước ngoài nhằm chiếm đoạt giá trị thặng dư ở nước nhập khẩu

B.  

Xuất khẩu tư bản chỉ diễn ra giữa các nước phát triển, còn xuất khẩu hàng hóa hướng tới các nước kém phát triển

C.  

Xuất khẩu tư bản là biểu hiện của giai đoạn cạnh tranh tự do, trong khi xuất khẩu hàng hóa thuộc về giai đoạn độc quyền

D.  

Xuất khẩu tư bản nhằm mục đích giải quyết khủng hoảng thừa hàng hóa tiêu dùng trong nước

Câu 12: 0.25 điểm

Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chiến lược công nghiệp hóa của một quốc gia đang phát triển cần có sự điều chỉnh cốt lõi nào so với mô hình cổ điển?

A.  

Tập trung toàn bộ nguồn lực vào phát triển công nghiệp nặng và cơ khí chế tạo làm nền tảng

B.  

Đóng cửa thị trường công nghệ để tự nghiên cứu, xây dựng nền tảng khoa học độc lập hoàn toàn

C.  

Duy trì các ngành công nghiệp thâm dụng lao động giá rẻ để giải quyết triệt để vấn đề việc làm

D.  

Thực hiện mô hình phát triển rút ngắn, dựa vào đổi mới sáng tạo, số hóa và nguồn nhân lực chất lượng cao

Câu 13: 0.25 điểm

Một nhà đầu tư thuê đất nông nghiệp với tư bản ứng trước là 100 USD. Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế là 20%. Nông sản thu được bán với giá cả thị trường là 140 USD. Giá trị địa tô tuyệt đối mà chủ đất thu được là bao nhiêu?

A.  

10 USD

B.  

15 USD

C.  

20 USD

D.  

40 USD

Câu 14: 0.25 điểm

Vì sao cổ phiếu, trái phiếu được giao dịch trên thị trường chứng khoán được coi là "tư bản giả"?

A.  

Bởi vì chúng là những công cụ tài chính bất hợp pháp trong nền kinh tế thị trường

B.  

Bởi vì bản thân chúng không có giá trị mà chỉ là chứng chỉ xác nhận quyền đòi hỏi thu nhập từ tư bản thực

C.  

Bởi vì chúng chỉ tồn tại dưới dạng dữ liệu điện tử mà không có dạng vật chất hữu hình

D.  

Bởi vì giá cả của chúng luôn được các ngân hàng trung ương ấn định một cách chủ quan

Câu 15: 0.25 điểm

Khi một doanh nghiệp chủ động đầu tư vào công nghệ xử lý rác thải thân thiện với môi trường dù chi phí tăng lên, điều này phản ánh sự thống nhất giữa lợi ích kinh tế của doanh nghiệp với loại lợi ích nào?

A.  

Lợi ích kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường chung của cộng đồng

B.  

Lợi ích tối đa hóa tỷ suất lợi nhuận ngắn hạn của các cổ đông

C.  

Lợi ích kinh tế cá nhân của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

D.  

Lợi ích độc quyền của các tập đoàn tài chính đa quốc gia

Câu 16: 0.25 điểm

Trong quá trình nghiên cứu, kinh tế chính trị không đi sâu vào việc giải phẫu các thành phần kỹ thuật, cơ học của máy móc mà tập trung làm rõ vấn đề gì?

A.  

Sự biến động tâm lý của cá nhân người tiêu dùng khi lựa chọn hàng hóa

B.  

Những mô hình toán học dự báo đường cung và đường cầu trên thị trường

C.  

Các hành vi vi phạm pháp luật thương mại giữa các quốc gia

D.  

Các quan hệ xã hội giữa người với người trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa

Câu 17: 0.25 điểm

Bản chất của tiền công dưới chủ nghĩa tư bản thường che giấu đi sự bóc lột vì nó tạo ra ảo giác pháp lý nào cho người lao động?

A.  

Tạo ra ảo giác rằng người lao động là cổ đông nắm giữ cổ phần của công ty

B.  

Tạo ra ảo giác rằng nhà tư bản đang trả tiền để mua nguyên vật liệu do công nhân làm ra

C.  

Tạo ra ảo giác rằng nhà tư bản đã trả công sòng phẳng cho toàn bộ thời gian lao động của công nhân

D.  

Tạo ra ảo giác rằng giá trị của máy móc thiết bị là do sức lao động trực tiếp tạo ra

Câu 18: 0.25 điểm

Đối với một quốc gia đang phát triển, rủi ro mang tính hệ thống lớn nhất khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng là gì?

A.  

Mất đi cơ hội duy trì mô hình sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp truyền thống

B.  

Gia tăng sự phụ thuộc và dễ bị tổn thương trước các cú sốc, khủng hoảng kinh tế toàn cầu

C.  

Xóa bỏ ngay lập tức sự chênh lệch về năng suất lao động so với các quốc gia phát triển

D.  

Triệt tiêu hoàn toàn khả năng thu địa tô chênh lệch trong ngành nông nghiệp nội địa

Câu 19: 0.25 điểm

Đặc điểm nào dưới đây mô tả đúng nhất phương thức chu chuyển giá trị của tư bản cố định vào sản phẩm mới?

A.  

Chuyển giá trị dần dần, từng phần vào sản phẩm thông qua khấu hao sau mỗi chu kỳ sản xuất

B.  

Chuyển toàn bộ giá trị của nó vào sản phẩm mới chỉ trong một chu kỳ sản xuất duy nhất

C.  

Không chuyển giá trị mà chỉ đóng vai trò làm xúc tác tạo ra giá trị thặng dư siêu ngạch

D.  

Giá trị chuyển vào sản phẩm biến động không ngừng phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái hàng ngày

Câu 20: 0.25 điểm

Sự hình thành giá cả độc quyền không làm phủ định sự hoạt động của quy luật giá trị là vì cơ sở sâu xa nào?

A.  

Vì các tổ chức độc quyền luôn chủ động hạ giá bán để hỗ trợ cho người tiêu dùng

B.  

Vì chính phủ các nước luôn áp đặt mức giá trần bắt buộc bằng đúng với giá trị hàng hóa

C.  

Vì giá cả độc quyền chỉ áp dụng đối với hàng hóa vô hình, không áp dụng cho hàng hóa vật thể

D.  

Vì xét trên phạm vi toàn xã hội, tổng giá cả thị trường luôn xoay quanh tổng giá trị hàng hóa

Câu 21: 0.25 điểm

Một doanh nghiệp thu được giá trị thặng dư siêu ngạch nhờ ứng dụng công nghệ hiện đại. Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi công nghệ này được phổ biến rộng rãi khắp ngành sản xuất đó?

A.  

Doanh nghiệp đó sẽ càng thu được khối lượng giá trị thặng dư siêu ngạch lớn hơn

B.  

Giá trị thặng dư tuyệt đối trong toàn bộ ngành sản xuất sẽ vĩnh viễn suy giảm

C.  

Giá trị xã hội của hàng hóa giảm xuống, giá trị thặng dư siêu ngạch của doanh nghiệp đó biến mất

D.  

Cường độ lao động chung của toàn bộ ngành bắt buộc phải giảm xuống để bù đắp chi phí

Câu 22: 0.25 điểm

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, bên cạnh hình thức phân phối theo lao động, hình thức phân phối nào cũng giữ vai trò rất quan trọng?

A.  

Phân phối cào bằng, chia đều tuyệt đối mọi sản phẩm tiêu dùng cho toàn dân

B.  

Phân phối theo mức độ đóng góp vốn, các nguồn lực khác và thông qua các quỹ phúc lợi xã hội

C.  

Phân phối dựa hoàn toàn vào chức vụ chính trị và thâm niên công tác của người lao động

D.  

Phân phối lợi nhuận độc quyền dựa trên sự điều tiết của các tập đoàn đa quốc gia

Câu 23: 0.25 điểm

Biết rằng 1 giờ lao động phức tạp tạo ra lượng giá trị gấp 3 lần 1 giờ lao động giản đơn. Nếu một kỹ sư làm việc 8 giờ, lượng giá trị tạo ra gấp bao nhiêu lần một công nhân giản đơn làm việc trong 12 giờ (giả định các điều kiện khác như nhau)?

A.  

Gấp 2 lần

B.  

Gấp 3 lần

C.  

Bằng một nửa

D.  

Tạo ra lượng giá trị bằng nhau

Câu 24: 0.25 điểm

Đâu là nguồn gốc thực sự và duy nhất để thực hiện quá trình tích lũy tư bản nhằm mở rộng quy mô sản xuất?

A.  

Các khoản tín dụng được cung cấp bởi hệ thống ngân hàng trung ương

B.  

Các khoản đầu tư trực tiếp và viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài

C.  

Số tư bản ứng trước ban đầu của nhà tư bản khi mới khởi nghiệp

D.  

Phần giá trị thặng dư được tư bản hóa sau quá trình bóc lột lao động làm thuê

Câu 25: 0.25 điểm

Hình thức tổ chức độc quyền nào mà trong đó các xí nghiệp thỏa thuận với nhau về giá cả, sản lượng, thị trường tiêu thụ nhưng vẫn giữ sự độc lập hoàn toàn về sản xuất và lưu thông hàng hóa?

A.  

Trust (Tờ-rớt)

B.  

Syndicate (Xanh-đi-ca)

C.  

Cartel (Các-ten)

D.  

Consortium (Công-xoóc-xi-ôm)

Câu 26: 0.25 điểm

Nguyên nhân kinh tế sâu xa nào dẫn đến xu hướng tỷ suất lợi nhuận bình quân giảm sút trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản?

A.  

Do tiền công của người lao động không ngừng tăng vượt quá giá trị sức lao động

B.  

Do cấu tạo hữu cơ của tư bản ngày càng tăng lên cùng với sự tiến bộ của kỹ thuật

C.  

Do nhà nước áp đặt các mức thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng cao

D.  

Do các rào cản thương mại quốc tế làm thu hẹp thị trường tiêu thụ hàng hóa

Câu 27: 0.25 điểm

Theo thực tiễn lịch sử, mô hình công nghiệp hóa cổ điển ở các nước tư bản (như nước Anh) đã bắt đầu theo trình tự như thế nào?

A.  

Bắt đầu từ sự phát triển của công nghiệp nhẹ, sau đó mới phát triển công nghiệp nặng

B.  

Bắt đầu ngay bằng việc xây dựng các ngành công nghiệp nặng, bỏ qua công nghiệp nhẹ

C.  

Tiến hành cơ khí hóa nông nghiệp và công nghiệp nặng cùng một lúc

D.  

Ưu tiên phát triển lĩnh vực dịch vụ tài chính và công nghệ thông tin làm tiền đề

Câu 28: 0.25 điểm

Trong nền kinh tế, hiện tượng nào dưới đây là biểu hiện rõ nét của "khuyết tật thị trường" đòi hỏi sự quản lý, can thiệp của nhà nước?

A.  

Sự phân bổ nguồn lực nguyên vật liệu tập trung vào các ngành có biên lợi nhuận cao

B.  

Giá cả hàng hóa dao động tự nhiên xung quanh giá trị do sự thay đổi của cung - cầu

C.  

Năng suất lao động xã hội liên tục được cải thiện thông qua cơ chế cạnh tranh

D.  

Sự phân hóa giàu nghèo sâu sắc và tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường

Câu 29: 0.25 điểm

Địa tô chênh lệch II là phần lợi nhuận siêu ngạch hình thành dựa trên điều kiện kinh tế nào?

A.  

Điều kiện tự nhiên thuận lợi như độ màu mỡ của đất đai và vị trí gần thị trường

B.  

Sự khan hiếm tuyệt đối của đất đai kết hợp với chế độ độc quyền tư hữu ruộng đất

C.  

Kết quả của việc thâm canh, tăng cường đầu tư tư bản bổ sung trên cùng một mảnh đất

D.  

Sự kiểm soát độc quyền đối với hệ thống phân phối và bán lẻ nông sản trên thị trường

Câu 30: 0.25 điểm

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mâu thuẫn giữa các lợi ích kinh tế được giải quyết hài hòa chủ yếu dựa trên cơ sở nào?

A.  

Bảo vệ tuyệt đối lợi ích của các tập đoàn kinh tế tư nhân quy mô lớn để thúc đẩy tăng trưởng

B.  

Thông qua khung thể chế, pháp luật đồng bộ, sự đồng thuận xã hội và vai trò điều tiết của nhà nước

C.  

Xóa bỏ hoàn toàn lợi ích kinh tế cá nhân để nhường chỗ cho lợi ích chung của toàn xã hội

D.  

Dựa vào cơ chế cạnh tranh tự do tuyệt đối, nơi chủ thể mạnh hơn sẽ có quyền quyết định phân phối

Câu 31: 0.25 điểm

Lợi nhuận thương nghiệp thực chất có nguồn gốc từ đâu trong hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa?

A.  

Là một phần của giá trị thặng dư được tạo ra trong lĩnh vực sản xuất do tư bản công nghiệp nhượng lại

B.  

Là kết quả của năng lực mua rẻ bán đắt và các thủ thuật lưu thông hàng hóa của nhà buôn

C.  

Là lượng giá trị mới được tạo ra bởi lao động trừu tượng của những nhân viên bán hàng

D.  

Là sự gia tăng giá trị cơ học phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ nhà máy đến chợ

Câu 32: 0.25 điểm

Trong điều kiện hoạt động bình thường, nếu thời gian lao động cá biệt của một người sản xuất vượt quá thời gian lao động xã hội cần thiết, quy luật giá trị sẽ tác động đến người đó như thế nào?

A.  

Giúp người sản xuất thu được phần giá trị thặng dư siêu ngạch bù đắp chi phí

B.  

Buộc nhà nước phải can thiệp để trợ giá cho phần hao phí lao động bị dôi dư

C.  

Kích thích giá trị thị trường tự động tăng lên bằng với thời gian lao động cá biệt đó

D.  

Làm cho người sản xuất gặp bất lợi, không bù đắp được chi phí và có nguy cơ phá sản

Câu 33: 0.25 điểm

Khi bước vào nền kinh tế tri thức, yếu tố nào trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp và quan trọng nhất quyết định năng lực cạnh tranh?

A.  

Nguồn lao động cơ bắp dồi dào với chi phí tiền công thấp

B.  

Quy mô dự trữ khổng lồ các loại tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản thô

C.  

Nguồn nhân lực chất lượng cao, khoa học công nghệ và năng lực đổi mới sáng tạo

D.  

Diện tích lãnh thổ rộng lớn và điều kiện khí hậu thuận lợi cho nông nghiệp

Câu 34: 0.25 điểm

Đầu sỏ tài chính (tài phiệt) thiết lập sự thống trị về mặt kinh tế đối với toàn xã hội chủ yếu thông qua phương thức nào?

A.  

Sử dụng vũ lực quân sự để chiếm đoạt trực tiếp tài sản của người lao động

B.  

Thông qua "chế độ tham dự" (chế độ ủy nhiệm) mua cổ phần khống chế các công ty con, công ty cháu

C.  

Yêu cầu nhà nước quốc hữu hóa mọi ngành công nghiệp để vận hành theo kế hoạch tập trung

D.  

Xóa bỏ hệ thống tiền giấy, buộc nền kinh tế phải quay lại sử dụng bản vị vàng nguyên chất

Câu 35: 0.25 điểm

Việc sinh viên vận dụng các quy luật kinh tế đã học để giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích khi tham gia kinh doanh sau khi ra trường là biểu hiện của chức năng nào của môn học?

A.  

Chức năng thực tiễn

B.  

Chức năng tư tưởng

C.  

Chức năng phương pháp luận

D.  

Chức năng nhận thức

Câu 36: 0.25 điểm

Trên quy mô toàn bộ nền kinh tế, nếu lượng cung hàng hóa vượt quá lượng cầu một cách nghiêm trọng và kéo dài, biểu hiện vĩ mô nào thường xảy ra?

A.  

Lạm phát phi mã và sự mất giá nghiêm trọng của đồng nội tệ

B.  

Sự gia tăng đột biến về lợi nhuận của toàn bộ các doanh nghiệp sản xuất

C.  

Sự xuất hiện ngay lập tức của một cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật mới

D.  

Nguy cơ bùng nổ khủng hoảng sản xuất thừa, đình đốn và gia tăng thất nghiệp

Câu 37: 0.25 điểm

Giải pháp nào sau đây thể hiện rõ nhất vai trò điều tiết của Nhà nước nhằm hạn chế tác động tiêu cực (khuyết tật) của kinh tế thị trường định hướng XHCN?

A.  

Cổ phần hóa toàn bộ các cơ sở quốc phòng, an ninh và hạ tầng chiến lược

B.  

Xóa bỏ hoàn toàn thuế thu nhập đối với các tập đoàn kinh tế tư nhân quy mô lớn

C.  

Tăng cường chi ngân sách cho an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo và hỗ trợ nhóm yếu thế

D.  

Cấm tuyệt đối các cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư, khởi nghiệp tư nhân

Câu 38: 0.25 điểm

Trong một chu kỳ sản xuất, nhà tư bản chi 80 USD cho máy móc, nguyên liệu và 20 USD cho tiền công. Nhờ bóc lột, nhà tư bản thu được 20 USD giá trị thặng dư. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (kk) của lô hàng này là bao nhiêu?

A.  

80 USD

B.  

100 USD

C.  

120 USD

D.  

20 USD

Câu 39: 0.25 điểm

Sự xuất hiện của độc quyền không thủ tiêu được cạnh tranh mà còn làm cho cạnh tranh trở nên gay gắt hơn. Điều này xuất phát từ nguyên nhân thực tế nào?

A.  

Vì luật chống độc quyền luôn hoạt động hoàn hảo, không cho phép doanh nghiệp nào lớn mạnh

B.  

Vì người tiêu dùng tẩy chay các sản phẩm độc quyền, buộc các doanh nghiệp nhỏ phải liên kết lại

C.  

Vì tồn tại cạnh tranh giữa tổ chức độc quyền với doanh nghiệp ngoài độc quyền, giữa các tổ chức độc quyền với nhau và ngay trong nội bộ tổ chức độc quyền

D.  

Vì trình độ công nghệ trong giai đoạn độc quyền không có sự thay đổi đột phá, làm cho năng suất dậm chân tại chỗ

Câu 40: 0.25 điểm

Khi phân tích cấu tạo của tư bản, vì sao bộ phận tư bản dùng để mua máy móc, nhà xưởng và nguyên vật liệu lại được phân loại là "tư bản bất biến" (cc)?

A.  

Bởi vì giá cả của chúng trên thị trường không bao giờ chịu tác động của quy luật cung cầu

B.  

Bởi vì chúng có tuổi thọ vô hạn, không bao giờ bị hao mòn vật lý hay hao mòn vô hình

C.  

Bởi vì chúng là bộ phận duy nhất trực tiếp sinh ra phần giá trị thặng dư trong sản xuất

D.  

Bởi vì giá trị của chúng chỉ được bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm mới mà không tăng thêm về lượng