Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Địa Lý năm 2020

Đề thi thử môn Địa lí năm 2020 được biên soạn theo cấu trúc đề thi THPT Quốc gia. Nội dung kiểm tra toàn diện kiến thức địa lý tự nhiên, kinh tế, xã hội và kỹ năng làm bài. Đáp án chi tiết hỗ trợ học sinh tự ôn luyện hiệu quả.

Từ khoá: đề thi thử 2020 ôn thi tốt nghiệp địa lý tự nhiên địa lý kinh tế kỹ năng Atlat câu hỏi trắc nghiệm đáp án chi tiết tài liệu ôn tập luyện đề địa lý tự học địa lý

Bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Địa Lý (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🌍📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯

Số câu hỏi: 40 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 26: 0.25 điểm

Đường hầm giao thông dưới biển Măng-xơ nối liền nước Anh với châu Âu tại bờ biển của

A.  
Hà Lan.
B.  
Đan Mạch.
C.  
Pháp.
D.  
Tây Ban Nha.
Câu 27: 0.25 điểm

Hình ảnh

Qua bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây là đúng?

A.  
Bình quân lương thực đầu người của ĐBSCL thấp hơn bình quân lương thực của cả nước.
B.  
Bình quân lương thực của cả nước trong những năm gần đây giảm mạnh.
C.  
Bình quân lương thực của ĐBSCL cao nhất cả nước, gấp 2,1 lần cả nước năm 2005.
D.  
Bình quân lương thực của ĐBSCL tăng đều trong những năm gần đây.
Câu 28: 0.25 điểm

Hình ảnh

Qua bảng số liệu trên, nhận định nào dưới đây là sai?

A.  
Sản lượng lương thực của cả nước tăng đều qua các năm.
B.  
Đồng bằng sông Cửu Long là nơi có sản lượng lương thực cao nhất cả nước năm 2015.
C.  
Sản lượng lương thực thấp nhất là khu vực Tây Nguyên.
D.  
Đồng bằng sông Hồng có sản lượng lương thực giảm từ năm 1995 đến năm 2015.
Câu 29: 0.25 điểm

Cho biểu đồ sau:

Hình ảnh

Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì của đối tượng?

A.  
Thể hiện quy mô.
B.  
Thể hiện cơ cấu.
C.  
Thể hiện sự thay đổi.
D.  
Thể hiện sự chuyển dịch cơ 3 sản lượng lúa.
Câu 30: 0.25 điểm

Trong thời gian từ năm 1950 đến năm 1973, nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ cao nhất vào giai đoạn nào?

A.  
1950 - 1954.
B.  
1955 - 1959.
C.  
1960 - 1964.
D.  
1965 - 1973.
Câu 31: 0.25 điểm

Nhận xét nào đúng về đặc điểm đường biên giới với các nước trên đất liền của Trung Quốc?

A.  
Chủ yếu là núi cao và hoang mạc.
B.  
Chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng.
C.  
Chủ yếu là đồng bằng và hoang mạc.
D.  
Chủ yếu là núi và cao nguyên.
Câu 32: 0.25 điểm

Vùng chiếm tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất ở nước ta là:

A.  
Đồng bằng sông Hồng.
B.  
Duyên hải Nam Trung Bộ.
C.  
Đông Nam Bộ.
D.  
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 33: 0.25 điểm

Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thuỷ điện của nước ta là

A.  
sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp.
B.  
miền núi và Trung du cơ sở hạ tầng còn yếu.
C.  
sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều.
D.  
sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ.
Câu 34: 0.25 điểm

Sa Huỳnh là nơi nổi tiếng nước ta với sản phẩm

A.  
muối.
B.  
nước mắm.
C.  
chè.
D.  
đồ hộp.
Câu 35: 0.25 điểm

Nguyên nhân chính gây ra lũ ống, lũ quét ở tây bắc là do

A.  
địa hình núi cao, cắt xẻ mạnh.
B.  
mạng lưới sông hình cánh quạt.
C.  
lớp phủ thực vật bị tàn phá mạnh.
D.  
mùa mưa phân hoá theo mùa.
Câu 36: 0.25 điểm

Trung du miền núi phía bắc có nguồn thuỷ năng rất lớn là do

A.  
địa hình núi cao, phân tầng.
B.  
địa hình dốc, nhiều thác ghềnh, lưu lượng nước lớn.
C.  
nhiều sông ngòi, lượng mưa lớn.
D.  
địa hình dốc, sống phân mùa.
Câu 37: 0.25 điểm

Xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng tích cực của Đồng bằng sông Hồng là

A.  
tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
B.  
tăng tỉ trọng khu vực I và II, giảm tỉ trọng khu vực III.
C.  
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
D.  
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực III.
Câu 38: 0.25 điểm

Nhận định nào sau đây là chưa hợp lí trước khi xây dựng các vùng kinh tế trọng điểm?

A.  
Không thể đầu tư phát triển kinh tế đồng đều cho tất cả các vùng lãnh thổ.
B.  
Ưu tiên đầu tư vào những vùng có tiềm lực kinh tế, từ đó tạo ra sự phát triển lan toả sang các vùng khác.
C.  
Vẫn còn tồn tại những vùng trong tình trạng chậm phát triển hoặc trì trệ.
D.  
Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt ở mức độ cao, yêu cầu phải có trọng điểm đầu tư phát triển.
Câu 39: 0.25 điểm

Đất badan chiếm tỉ lệ diện tích bao nhiêu trong vùng Đông Nam Bộ?

A.  
30%
B.  
40%.
C.  
50%.
D.  
60%.
Câu 40: 0.25 điểm

Cho bảng số liệu:

Hình ảnh

Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện được sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất phân theo ngành của nước ta giai đoạn trên?

A.  
Biểu đồ cột.
B.  
Biểu độ đường.
C.  
Biều đồ tròn.
D.  
Biểu đồ miền.
Câu 1: 0.25 điểm

Frông ôn đới (FP) là trong hình thành do sự tiếp xúc của hai khối khí

A.  
địa cực và ôn đới.
B.  
địa cực lục địa và địa cực hải dương.
C.  
ôn đới lục địa và ôn đới hải dương.
D.  
ôn đới và chí tuyến.
Câu 2: 0.25 điểm

Một trong những yếu tố quan trọng khiến khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi là

A.  
gió mùa.
B.  
gió Mậu dịch.
C.  
gió đất, gió biển.
D.  
gió Tây ôn đới.
Câu 3: 0.25 điểm

Đâu là sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ khu vực I?

A.  
Các ngành trồng cây lương thực, chăn nuôi tăng dần tỉ trọng.
B.  
Các ngành thủy sản, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp tăng dần tỉ trọng.
C.  
Ngành trồng cây công nghiệp, cây lương thực nhường chỗ cho chăn nuôi, thủy sản.
D.  
Tăng cường độc canh cây lúa, đa dạng hóa cây trồng đặc biệt là cây công nghiệp.
Câu 4: 0.25 điểm

Với khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm trên 23°C và lượng mưa trên 1000 mm, rất thuận lợi cho nước ta

A.  
phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.
B.  
trồng các loại cây cận nhiệt đới.
C.  
trồng các loại cây công nghiệp nhiệt đới.
D.  
có nhiều đồng cỏ rộng lớn để phát triển chăn nuôi.
Câu 5: 0.25 điểm

Đặc điểm đất của Đồng bằng sông Hồng là gì?

A.  
Đất phù sa được bồi đắp hằng năm.
B.  
Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
C.  
Đất phù sa không được bồi đắp hằng năm.
D.  
Đất badan chiếm diện tích lớn nhất.
Câu 6: 0.25 điểm

Biển Đông là biển nằm trong vùng khí hậu nào?

A.  
Khí hậu xích đạo.
B.  
Khí hậu cận xích đạo.
C.  
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
D.  
Khí hậu cận nhiệt.
Câu 7: 0.25 điểm

Ngoại lực là

A.  
những lực sinh ra trong lớp manti.
B.  
những lực được sinh ra ở bên ngoài, trên bề mặt đất.
C.  
những lực được sinh ra từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất.
D.  
những lực sinh ra trong lớp lõi của Trái Đất.
Câu 8: 0.25 điểm

Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 xác định khu vực nào sau đây không chịu ảnh hưởng có gió Tây khô nóng?

A.  
Tây Bắc.
B.  
Bắc Trung Bộ.
C.  
duyên hải Nam Trung Bộ.
D.  
đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 9: 0.25 điểm

Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 xác định cửa sông của sông Thu Bồn đổ ra Biển Đông có tên là gì?

A.  
Ba Lạt.
B.  
Cửa Đại.
C.  
Cửa Tùng.
D.  
Cửa Việt.
Câu 10: 0.25 điểm

Theo thuyết kiến tạo mảng, dãy Himalaya được hình thành do

A.  
mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia xô vào mảng Thái Bình Dương.
B.  
mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu - Á.
C.  
mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia xô vào mảng Âu - Á.
D.  
mảng Phi xô vào mảng Âu – Á.
Câu 11: 0.25 điểm

Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 xác định đô thị nào sau đây thuộc phân cấp đô thị loại 1?

A.  
Hạ Long.
B.  
Nha Trang.
C.  
Đà Nẵng.
D.  
Quy Nhơn.
Câu 12: 0.25 điểm

Khối khí lạnh di chuyển về phía đông, qua biển nước ta gây nên thời tiết lạnh, ẩm, mưa phùn cho vùng:

A.  
đồng bằng Bắc Bộ.
B.  
duyên hải Nam Trung Bộ.
C.  
Đông Nam Bộ.
D.  
cả nước.
Câu 13: 0.25 điểm

Điểm tương đồng về đặc điểm của vùng núi tây bắc và Trường Sơn Bắc là?

A.  
hướng tây bắc - đông nam.
B.  
hướng đông nam - tây bắc.
C.  
hướng bắc – đông bắc.
D.  
hướng vòng cung.
Câu 14: 0.25 điểm

Câu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm sông ngòi của Việt Nam?

A.  
Mật độ sông ngòi dày đặc.
B.  
Lượng nước phong phú, phân hoá theo mùa.
C.  
Nguồn thuỷ năng lớn.
D.  
Dòng chảy theo hướng bắc - nam.
Câu 15: 0.25 điểm

Phần lớn lãnh thổ châu Phi có cảnh quan

A.  
rừng xích đạo, rừng nhiệt đới ẩm và nhiệt đới khô.
B.  
hoang mạc, bán hoang mạc và cận nhiệt đới khô.
C.  
hoang mạc, bán hoang mạc và xavan.
D.  
rừng xích đạo, cận nhiệt đới khô và xavan.
Câu 16: 0.25 điểm

Dân số nước ta trung bình mỗi năm tăng thêm 1 triệu người đã gây ra khó khăn gì trong việc phát triển kinh tế - xã hội?

A.  
Tiếp thu khoa học kĩ thuật hiện đại.
B.  
Chuyển dịch cơ cấu lao động.
C.  
Giải quyết vấn đề việc làm.
D.  
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 17: 0.25 điểm

Để mở rộng xuất khẩu chúng ta cần

A.  
đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
B.  
ban hành và hoàn thiện hệ thống luật pháp.
C.  
tạo nên các mặt hàng chủ lực và các thị trường trọng điểm.
D.  
xây dựng đội ngũ cán bộ kĩ thuật và quản lí có trình độ thấp.
Câu 18: 0.25 điểm

Mức bình quân lương thực theo đầu người của Đồng bằng sông Hồng vẫn còn thấp hơn mức bình quân của cả nước là do

A.  
khí hậu không thuận lợi cho sản xuất lương thực.
B.  
năng suất các loại cây lương thực chưa cao.
C.  
Có người nông dân còn thiếu kinh nghiệm trong sản xuất.
D.  
dân đông, diện tích đất canh tác bình quân đầu người thấp.
Câu 19: 0.25 điểm

Trở ngại lớn nhất đối với sản xuất và đời sống ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

A.  
sự xâm nhập mặn vào đất liền.
B.  
bão, lũ thường xuyên.
C.  
đất nghèo phù sa.
D.  
khí hậu có mùa đông lạnh.
Câu 20: 0.25 điểm

Duyên hải Nam Trung Bộ có ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển là nhờ

A.  
gần các ngư trường lớn.
B.  
có nhiều vụng, đầm phá.
C.  
nhiều sông suối, kênh rạch.
D.  
đường bờ biển dài.
Câu 21: 0.25 điểm

Tài nguyên khoáng sản có trữ lượng đáng kể nhất ở vùng Tây Nguyên là

A.  
than.
B.  
bôxit.
C.  
sắt.
D.  
mangan.
Câu 22: 0.25 điểm

Miền núi tây bắc tuy gió mùa mùa đông ảnh hưởng yếu hơn nhưng vẫn có mùa đông lạnh là vì

A.  
cách biển một khoảng cách khá xa.
B.  
địa hình cao.
C.  
rừng chiếm diện tích lớn.
D.  
có nhiều cao nguyên rộng.
Câu 23: 0.25 điểm

Trong những năm gần đây, khu vực nổi lên là nơi có nhiều trang trại nuôi trồng thuỷ sản nhất là

A.  
Đồng bằng sông Hồng.
B.  
Đồng bằng sông Cửu Long.
C.  
Duyên hải miền Trung.
D.  
Đông Nam Bộ.
Câu 24: 0.25 điểm

Dân số Hoa Kì tăng nhanh một phần quan trọng là do

A.  
nhập cư.
B.  
tỉ suất sinh cao.
C.  
tỉ suất gia tăng tự nhiên.
D.  
tuổi thọ trung bình tăng cao.
Câu 25: 0.25 điểm

So với Đông Nam Bộ, Tây Nguyên có phần hạn chế trong việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp vì sao?

A.  
Sự kém màu mỡ của đất đai và hạn chế nguồn nước.
B.  
Địa hình cao hơn.
C.  
Đất đai kém màu mỡ hơn.
D.  
Trình độ dân trí thấp hơn.
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm