Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Địa Lý năm 2020

Đề thi thử môn Địa lí năm 2020 được thiết kế theo cấu trúc đề thi của Bộ Giáo dục. Đề kiểm tra toàn diện kiến thức địa lý tự nhiên, kinh tế, xã hội và kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Đáp án chi tiết hỗ trợ học sinh tự luyện tập hiệu quả.

Từ khoá: đề thi thử 2020 ôn thi tốt nghiệp địa lý tự nhiên địa lý kinh tế kỹ năng Atlat câu hỏi trắc nghiệm đáp án chi tiết tài liệu luyện tập luyện đề địa lý tự học địa lý

Bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Địa Lý (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🌍📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯

Số câu hỏi: 40 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 24: 0.25 điểm

Quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất là hệ thống giao thông có giá trị hàng đầu trong việc phát triển kinh tế - xã hội của nước ta vì

A.  
tạo nên mối liên hệ kinh tế quan trọng nhất giữa các vùng.
B.  
nối Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
C.  
liên kết các vùng nông nghiệp trù phú nhất cả nước.
D.  
chạy qua các trung tâm công nghiệp.
Câu 25: 0.25 điểm

Kim ngạch xuất khẩu của nước ta ngày càng tăng, chủ yếu là nhờ

A.  
mở rộng và đa dạng hoá thị trường.
B.  
đẩy mạnh khai thác tài nguyên khoáng sản.
C.  
phát triển công nghiệp chế biến.
D.  
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 26: 0.25 điểm

Về trữ lượng, các loại khoáng sản mà Liên bang Nga đứng đầu thế giới là

A.  
than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên.
B.  
dầu mỏ, khí tự nhiên, quặng sắt.
C.  
khí tự nhiên, quặng sắt, quặng kali.
D.  
than đá, quặng sắt, quặng kali.
Câu 27: 0.25 điểm

Tài nguyên khoáng sản có trữ lượng đáng kể nhất ở vùng Tây Nguyên là

A.  
sắt.
B.  
bôxit.
C.  
than.
D.  
đồng.
Câu 28: 0.25 điểm

Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ đặt ra nhu cầu rất lớn cần phải giải quyết trước tiên là?

A.  
năng lượng.
B.  
khoáng sản.
C.  
giao thông.
D.  
lao động.
Câu 29: 0.25 điểm

Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có nhiều cảng biển nước sâu là nhờ

A.  
Có hệ thống núi ăn lan ra tận biển.
B.  
Có nhiều vùng, vịnh, kín gió.
C.  
Có nhiều dòng chảy lớn, cửa sông rộng.
D.  
Địa hình cao ở ven biển.
Câu 30: 0.25 điểm

Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu khái quát mà các nước ASEAN cần đạt được?

A.  
Đoàn kết, hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định và cùng phát triển.
B.  
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.
C.  
Xây dựng ASEAN thành một khu vực hoà bình, ổn định, có nền kinh tế, văn hoá phát triển.
D.  
Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các nước, khối nước hoặc các tổ chức quốc tế khác.
Câu 31: 0.25 điểm

Tây Nguyên có vị trí đặc biệt về mặt quốc phòng vì?

A.  
Có độ cao lớn, có biên giới chung với Lào và Cam-pu-chia.
B.  
Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người.
C.  
Đây là vùng duy nhất của nước ta không tiếp giáp với biển.
D.  
Có địa hình hiểm trở với nhiều diện tích là rừng rậm.
Câu 32: 0.25 điểm

Hình ảnh

Qua bảng số liệu trên, nhận xét nào dưới đây là không đúng?

A.  
Tỷ suất sinh thô có xu hướng giảm từ năm 2001 đến năm 2015.
B.  
Tỷ suất tử thô của nước ta có xu hướng tăng trong những năm gần đây.
C.  
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên bằng tỷ suất tử thô cộng với tỉ suất sinh thô.
D.  
Tỷ suất gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm từ năm 2001 đến 2015.
Câu 33: 0.25 điểm

Hình ảnh

SỐ LƯỢNG ĐÀN TRÂU, BÒ

Qua biểu đồ trên nhận xét nào dưới đây là đúng?

A.  
Số lượng đàn trâu và đàn bò có xu hướng giảm.
B.  
Số lượng đàn bò tăng chậm hơn số lượng đàn trâu.
C.  
Số lượng đàn bò thay đổi biến động.
D.  
Số lượng đàn trâu và đàn bò có xu hướng tăng.
Câu 34: 0.25 điểm

Vùng có nhiều đô thị nhất nước ta là

A.  
Trung du và miền núi phía bắc.
B.  
Đồng bằng sông Hồng.
C.  
Đồng bằng sông Cửu Long.
D.  
Đông Nam Bộ.
Câu 35: 0.25 điểm

Cơ sở để đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

A.  
mở rộng diện tích đất trồng lúa.
B.  
đảm bảo tốt an ninh lương thực.
C.  
đẩy mạnh chế biến thức ăn gia súc.
D.  
phát triển diện tích đồng cỏ tự nhiên.
Câu 36: 0.25 điểm

Đối với vùng Bắc Trung Bộ, lát cắt lãnh thổ từ Tây sang đông thể hiện cơ cấu ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng) theo không gian là

A.  
nông - lâm - ngư nghiệp.
B.  
lâm - nông - ngư nghiệp.
C.  
ngư-nông - lâm nghiệp.
D.  
ngư – lâm – nông nghiệp.
Câu 37: 0.25 điểm

Tại sao Tây Nguyên có thể trồng các cây có nguồn gốc cận nhiệt?

A.  
Do Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo.
B.  
Do Tây Nguyên không giáp biển.
C.  
Do Tây Nguyên có địa hình cao trên 1000 m.
D.  
Do Tây Nguyên chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ.
Câu 38: 0.25 điểm

Một số bãi biển nổi tiếng trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

A.  
Cửa Lò, Nhật Lệ, Cà Ná, Sa Huỳnh, Nha Trang, Vũng Tàu.
B.  
Sầm Sơn, Thiên Cầm, Nhật Lệ, Cà Ná, Nha Trang, Vũng Tàu.
C.  
Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Nha Trang, Cà Ná, Mũi Né.
D.  
Cát Bà, Mũi Né, Lăng Cô, Nha Trang, Cà Ná, Mũi Né.
Câu 39: 0.25 điểm

Đồng bằng châu thổ nước ta được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên

A.  
vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
B.  
vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp.
C.  
vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng.
D.  
vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp.
Câu 40: 0.25 điểm

Nước ta cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp để

A.  
tránh tình trạng phát triển phiến diện.
B.  
hạn chế các rủi ro do thiên tai gây ra.
C.  
giảm bớt nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp.
D.  
thích nghi với tình hình chung và hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.
Câu 1: 0.25 điểm

Nếu xếp theo thứ tự khoảng cách xa dần Mặt Trời ta sẽ có.

A.  
Kim tinh, Trái Đất, Thuỷ tinh, Hoả tinh.
B.  
Kim tinh, Thuỷ tinh, Hoả tinh, Trái Đất.
C.  
Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hoả tinh.
D.  
Kim tinh, Thuỷ tinh, Trái Đất, Hoả tinh.
Câu 2: 0.25 điểm

Theo qui ước nếu đi từ phía tây sang phía đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì

A.  
tăng thêm 1 ngày lịch.
B.  
lùi lại 1 ngày lịch.
C.  
không cần thay đổi ngày lịch.
D.  
tăng thêm hay lùi lại 1 ngày lịch là tuỳ qui định của mỗi quốc gia.
Câu 3: 0.25 điểm

Sự khác nhau về chế độ lũ của sông Hồng và sông Cửu Long là do

A.  
hai vùng có chế độ mưa vào các mùa khác nhau trong năm.
B.  
sự khác nhau về trạng thái bề mặt lưu vực và hình thái của mạng lưới sông.
C.  
độ dày đặc của mạng lưới sông và hệ thống để hai bên sông.
D.  
hướng chảy của hai hệ thống sông khác nhau.
Câu 4: 0.25 điểm

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới là do

A.  
khí hậu nhiệt đới, độ ẩm cao.
B.  
khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh và ảnh hưởng của địa hình núi.
C.  
khí hậu có sự phân mùa.
D.  
lượng mưa hằng năm lớn.
Câu 5: 0.25 điểm

Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ

A.  
Các khu áp thấp ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
B.  
Các khu áp cao ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
C.  
Các khu áp cao ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
D.  
Các khu áp thấp ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
Câu 6: 0.25 điểm

Hình thức trung tâm công nghiệp chưa xuất hiện ở vùng nào?

A.  
Tây Nguyên.
B.  
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C.  
Bắc Trung Bộ.
D.  
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 7: 0.25 điểm

Hướng tây bắc - đông nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt nhất trong khu vực nào?

A.  
Vùng núi đông bắc.
B.  
Trường Sơn Nam.
C.  
Vùng núi tây bắc.
D.  
Đông Nam Bộ.
Câu 8: 0.25 điểm

Nguyên nhân hình thành qui luật địa đới trên Trái Đất là

A.  
sự thay đổi mùa trong năm.
B.  
sự thay đổi lượng bức xạ Mặt Trời trong năm.
C.  
sự thay đổi bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ.
D.  
sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm theo vĩ độ.
Câu 9: 0.25 điểm

Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản ở nước ta nhiều nhất ở khu vực nào?

A.  
Đồng bằng sông Hồng.
B.  
Duyên hải Nam Trung Bộ.
C.  
Đông Nam Bộ.
D.  
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 10: 0.25 điểm

Gió mùa mùa đông nước ta thổi theo hướng

A.  
tây nam.
B.  
đông nam.
C.  
đông bắc.
D.  
bắc nam.
Câu 11: 0.25 điểm

Nguồn lực có vai trò quyết định trong việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế là

A.  
vốn
B.  
tài nguyên thiên nhiên.
C.  
dân cư và nguồn lao động.
D.  
khoa học và công nghệ.
Câu 12: 0.25 điểm

Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 xác định đô thị nào sau đây thuộc phân cấp đô thị loại 1?

A.  
Hạ Long.
B.  
Nha Trang.
C.  
Đà Nẵng.
D.  
Quy Nhơn.
Câu 13: 0.25 điểm

Người Hán là dân tộc đa số ở Trung Quốc và chiếm

A.  
Gần 80% dân số cả nước.
B.  
Trên 80% dân số cả nước.
C.  
Gần 90% dân số cả nước.
D.  
Trên 90% dân số cả nước.
Câu 14: 0.25 điểm

Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 xác định khu kinh tế ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

A.  
Chu Lai.
B.  
Dung Quất.
C.  
Vân Đồn.
D.  
Định An.
Câu 15: 0.25 điểm

75% dân số tập trung tại khu vực nào sau đây?

A.  
Đồi núi.
B.  
Đồng bằng.
C.  
Trung du.
D.  
Cao nguyên.
Câu 16: 0.25 điểm

Về tự nhiên, Alaska của Hoa Kì không có đặc điểm nào?

A.  
Là bán đảo rộng lớn.
B.  
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
C.  
Khí hậu cận nhiệt lục địa.
D.  
Có trữ lượng lớn về dầu mỏ và khí tự nhiên.
Câu 17: 0.25 điểm

Một trong những đặc điểm cơ bản của điểm công nghiệp nước ta là

A.  
thường hình thành ở các tỉnh miền núi.
B.  
mới được hình thành ở nước ta.
C.  
do Chính phủ thành lập.
D.  
có các ngành chuyên môn hoá.
Câu 18: 0.25 điểm

Phân bố dân số nước ta không đồng đều giữa các vùng trong cả nước, gây ra nhiều khó khăn, nhất là

A.  
sử dụng hợp lí nguồn lao động.
B.  
khai thác tài nguyên khoáng sản.
C.  
khai thác đất nông nghiệp.
D.  
đào tạo và nâng cao tay nghề
Câu 19: 0.25 điểm

Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng, điều đó có ý nghĩa là

A.  
số trẻ em dưới 1 tuổi chiếm hơn 2/3 dân số.
B.  
số người trong độ tuổi 0 – 14 chiếm 2/3 dân số.
C.  
số người ở độ tuổi 15 – 59 chiếm hơn 2/3 dân số.
D.  
số người ở độ tuổi trên 60 tuổi chiếm hơn 2/3 dân số.
Câu 20: 0.25 điểm

Điều kiện thuận lợi giúp Đồng bằng sông Cửu Long cung cấp hơn 50% sản lượng thuỷ sản các loại của cả nước là

A.  
người dân có nhiều kinh nghiệm.
B.  
gần các ngư trường trọng điểm.
C.  
gần với Thành phố Hồ Chí Minh.
D.  
tiếp giáp với vùng biển rộng.
Câu 21: 0.25 điểm

Thế mạnh độc đáo của Đồng bằng sông Hồng trong sản xuất lương thực, thực phẩm là

A.  
chăn nuôi lợn, gia cầm số lượng lớn.
B.  
trồng rau, quả có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt.
C.  
nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
D.  
trình độ thâm canh cao nhất cả nước.
Câu 22: 0.25 điểm

Nước ta đang phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới, thể hiện qua

A.  
việc hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá.
B.  
việc phát triển chăn nuôi đại gia súc tại các vùng Trung du, miền núi.
C.  
việc đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản ở các vùng ven biển.
D.  
đẩy mạnh sản xuất cây trồng ôn đới ở Đồng bằng sông Hồng.
Câu 23: 0.25 điểm

Yếu tố nào sau đây không tác động trực tiếp đến sự phần hoá lãnh thổ công nghiệp nước ta?

A.  
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
B.  
Điều kiện dân cư và lao động.
C.  
Chính sách phát triển công nghiệp, thị trường.
D.  
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm