Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2020

Thi THPTQG, Hóa Học

Bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Hóa Học Các Trường (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🧪📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯

Số câu hỏi: 40 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 0: 0.25 điểm

Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

A.  
Ca2+ .
B.  
Ag+ .
C.  
Cu2+ .
D.  
Zn2+ .
Câu 1: 0.25 điểm

Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?

A.  
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao.
B.  
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
C.  
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim.
D.  
Tính dẻo, có ánh kim, tính cứng.
Câu 2: 0.25 điểm

Trong công nghiệp, để sản xuất axit H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào sau đây ?

A.  
Cho dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng apatit.
B.  
Đốt cháy photpho trong oxi dư, cho sản phẩm tác dụng với nước.
C.  
Cho photpho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng.
D.  
Cho dung dịch axit H2SO­4 đặc, nóng tác dụng với quặng photphorit.
Câu 3: 0.25 điểm

Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức cấu tạo của etyl fomat là

A.  
HCOOCH3.
B.  
HCOOC2H5.
C.  
HCOOCH=CH2.
D.  
CH3COOCH3.
Câu 4: 0.25 điểm

Sắt khi tác dụng với hóa chất nào sau đây, thu được sản phẩm là hợp chất sắt(III) ?

A.  
Dung dịch HCl.
B.  
Dung dịch H2SO4 loãng.
C.  
Khí clo.
D.  
Bột lưu huỳnh.
Câu 5: 0.25 điểm

Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng ?

A.  
Phenol.
B.  
Axit axetic.
C.  
Anilin.
D.  
Metylamin.
Câu 6: 0.25 điểm

Khi để trong không khí nhôm khó bị ăn mòn hơn sắt là do

A.  
nhôm có tính khử mạnh hơn sắt.
B.  
trên bề mặt nhôm có lớp Al2O3 bảo vệ
C.  
nhôm có tính khử yếu hơn sắt.
D.  
trên bề mặt nhôm có lớp Al(OH)3 bảo vệ.
Câu 7: 0.25 điểm

Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4 là:

A.  
Dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.
B.  
Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.
C.  
Dung dịch chuyển từ màu vàng sang không màu.
D.  
Dung dịch chuyển từ không màu sang màu da cam.
Câu 8: 0.25 điểm

Polime nào sau đây là tơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp ?

A.  
Policaproamit.
B.  
Poli(butađien-stiren).
C.  
Poliacrilonitrin.
D.  
Poli(etylen terephtalat).
Câu 9: 0.25 điểm

Trong quá trình luyện gang, người ta thường sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ SiO2 ra khỏi gang?

A.  
CaCO3.
B.  
CO.
C.  
Ca.
D.  
CO2.
Câu 10: 0.25 điểm

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

A.  
Glucozơ.
B.  
Saccarozơ.
C.  
Fructozơ.
D.  
Mantozơ.
Câu 11: 0.25 điểm

Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+ và HCO3- . Hoá chất không thể dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là:

A.  
HCl
B.  
Na2CO3.
C.  
K3PO4
D.  
Ca(OH)2
Câu 12: 0.25 điểm

Khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao thu được m gam Fe và 6,72 lít CO2 (ở đktc). Giá trị của m là

A.  
16,8.
B.  
11,2.
C.  
5,60.
D.  
2,80.
Câu 13: 0.25 điểm

Cho một mẫu hợp kim Na-K-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 0,784 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit HCl 0,5M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

A.  
150ml.
B.  
140ml.
C.  
200ml.
D.  
70ml.
Câu 14: 0.25 điểm

Cho các chất glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, glixerol và các phát biểu sau:

(a) Có 2 chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3, t0 .

(b) Có 2 chất có phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.

(c) Có 3 chất mà dung dịch của nó có thể hòa tan được Cu(OH)2.

(d) Cả 4 chất đều có nhóm -OH trong phân tử.

Số phát biểu đúng là:

A.  
2
B.  
1
C.  
3
D.  
4
Câu 15: 0.25 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam saccarozơ trong môi trường axit, lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng (dùng dư), thu được 34,56 gam Ag. Giá trị của m là

A.  
27,36 gam.
B.  
54,72 gam.
C.  
47,88 gam.
D.  
41,04 gam.
Câu 16: 0.25 điểm

Cho 29,8 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 51,7 gam muối khan. Công thức phân tử 2 amin là

A.  
C2H7N và C3H9N
B.  
CH5N và C2H7N
C.  
C3H9N và C4H11N
D.  
C3H7N và C4H9N
Câu 17: 0.25 điểm

Nhận xét nào đưới đây về đặc điểm chung của chất hữu cơ là KHÔNG đúng:

A.  
Liên kết hoá học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị
B.  
Các hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy.
C.  
Phần lớn các hợp chất hữu cơ thường không tan trong nước, nhưng tan trong dung môi hữu cơ
D.  
Các phản ứng hoá học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm.
Câu 18: 0.25 điểm

Chất nào sau đây điện li không hoàn toàn khi tan trong nước ?

A.  
H3PO4
B.  
Ca(OH)2
C.  
K2CO3
D.  
NH4NO3.
Câu 19: 0.25 điểm

Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây sản phẩm thu được không có N2 ?

A.  
Amin.
B.  
Aminoaxit.
C.  
Peptit.
D.  
Gluxit.
Câu 20: 0.25 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho lá Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2

(b) Cho lá Ni nguyên chất vào dung dịch HCl.

(c) Cho lá Zn nguyên chất vào dung dịch FeCl3

(d) Cho lá Ni nguyên chất vào dung dịch FeCl2.

Số thí nghiệm có thể xảy ra ăn mòn điện hóa là

A.  
3
B.  
4
C.  
1
D.  
2
Câu 21: 0.25 điểm

Số α-aminoaxit có công thức phân tử C4H9O2N là

A.  
4
B.  
3
C.  
2
D.  
1
Câu 22: 0.25 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau:

Hình ảnh

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

A.  
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
B.  
NH4Cl → NH3 + HCl
C.  
BaSO4 → BaO + SO3
D.  
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
Câu 23: 0.25 điểm

Cho dãy các chất: triolein, saccarozơ, nilon-6,6, tơ lapsan, xenlulozơ và Gly-Ala-Val. Số chất trong dãy cho được phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là

A.  
6
B.  
4
C.  
5
D.  
3
Câu 24: 0.25 điểm

Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X. Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của x là

A.  
0,15.
B.  
0,2.
C.  
0,1.
D.  
0,06.
Câu 25: 0.25 điểm

Cho a gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử C2H8O3N2 và C4H12O4N2 đều no mạch hở tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 5,6 lit (đktc) hỗn hợp khí Y gồm 2 chất hữu cơ đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm có tỉ khối so với H2 bằng 19,7 và dung dịch Z có chứa b gam hỗn hợp 3 muối. Giá trị của b gần nhất với

A.  
27,5.
B.  
19,5.
C.  
29,5.
D.  
25,5.
Câu 26: 0.25 điểm

Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):

(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + 2H2O

(2) mX2 + mX3 → Tơ nilon-6,6 + 2mH2O

(3) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(4) X3 + X4 → X6 + 2H2O

(5) nX3 + nX4 → Tơ lapsan + 2nH2O

(6) X5 + X4 → X7 + H2O

Nhận định sai là:

A.  
Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X6 và X7 là 22.
B.  
Chất X có tính lưỡng tính.
C.  
Tổng số liên kết pi trong phân tử X6 bằng 6.
D.  
Trong phân tử X7 chứa nhóm hiđroxyl (-OH).
Câu 27: 0.25 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

(b) Dẫn khí H2 (dư) qua bột MgO nung nóng.

(c) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư.

(d) Cho Na vào dung dịch MgSO4.

(e) Đốt FeS2 trong không khí.

(f). Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với các điện cực trơ

Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là

A.  
4
B.  
2
C.  
3
D.  
5
Câu 28: 0.25 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Nhôm và crom đều phản ứng với clo theo cùng tỉ lệ mol.

(b) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.

(c) Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.

(d) Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm thổ giảm dần.

(e) Trong công nghiệp, gang chủ yếu được sản xuất từ quặng manhetit.

(f) Hợp chất crom (VI) như CrO3, K2Cr2O7 có tính khử rất mạnh.

Số phát biểu đúng là:

A.  
1
B.  
2
C.  
3
D.  
4
Câu 29: 0.25 điểm

Hỗn hợp X gồm axetilen (0,15 mol), vinylaxetilen (0,1 mol), etilen (0,1 mol) và hiđro (0,4 mol). Nung X với xúc tác niken một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7. Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là

A.  
0,45
B.  
0,25
C.  
0,65
D.  
0,35
Câu 30: 0.25 điểm

Hòa tan hết hỗn hợp gồm Na2O và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6a mol khí H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Hình ảnh

Với trị số của x = 0,64 và y = 0,72. Đem cô cạn X, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A.  
77,44 gam.
B.  
72,80 gam.
C.  
38,72 gam.
D.  
50,08 gam.
Câu 31: 0.25 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Amino axit là những hợp chất có cấu tạo ion lưỡng cực.

(b) Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin làm hồng phenolphtalein.

(c) Hiđro hóa hoàn toàn triolein thu được tristearin.

(d) Tinh bột là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh.

(e) Cho glyxylalanin vào Cu(OH)2 thấy tạo phức màu tím đặc trưng.

(f) Xenlulozơ có công thức là [C6H7O2(OH)3]n.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A.  
4
B.  
3
C.  
6
D.  
5
Câu 32: 0.25 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,25 mol Cu(NO3)­2 và 0,18 mol NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi tới khi dung dịch giảm 21,75 gam thì dừng điện phân. Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 0,75m gam rắn không tan. Giá trị m là:

A.  
18,88 gam
B.  
19,33 gam
C.  
19,60 gam
D.  
18,66 gam.
Câu 33: 0.25 điểm

X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT). Đốt cháy 11,52 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 7,168 lít O2 (đktc). Mặt khác, để tác dụng hết với 11,52 gam E cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được 2,8 gam hỗn hợp gồm 3 ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E là

A.  
0,06.
B.  
0,04.
C.  
0,05.
D.  
0,03.
Câu 34: 0.25 điểm

Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước, thu được 0,15 mol khí H2 và dung dịch X. Sục 0,32 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và kết tủa Z. Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau.

+ Cho từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thấy thoát ra 0,075 mol khí CO2.

+ Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,6M vào phần 2, thấy thoát ra 0,06 mol khí CO2.

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

A.  
30,68 gam
B.  
20,92 gam
C.  
25,88 gam
D.  
28,28 gam
Câu 35: 0.25 điểm

Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 ml CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 – 700C.

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A.  
H2SO4 đặc chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.
B.  
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
C.  
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH.
D.  
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm trở thành đồng nhất.
Câu 36: 0.25 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Al4C3 và CaC2 vào nước dư thu được dung dịch Y; a gam kết tủa Z và hỗn hợp khí T. Lọc bỏ kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn khí T rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Y thu được thêm a gam kết tủa nữa. Trong hỗn hợp X, tỉ lệ mol giữa Al4C3 và CaC2 được trộn là

A.  
1 : 1.
B.  
1 : 3.
C.  
2 : 1.
D.  
1 : 2.
Câu 37: 0.25 điểm

Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở và có tỉ lệ mol là 7 : 5 : 3, trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun 34,4 gam X với 260 gam dung dịch NaOH 8% vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các ancol và 37,6 gam hỗn hợp Z gồm các muối của các axit đơn chức. Hóa hơi hoàn toàn Y thì thể tích hơi chiếm 6,72 lít (đktc). Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong Z là:

A.  
50,6%.
B.  
57,9%.
C.  
54,3%.
D.  
65,1%.
Câu 38: 0.25 điểm

Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe trong 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl và O thu được (m + 6,11) gam hỗn hợp Y gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra). Hòa tan hết Y trong dung dịch HCl, đun nóng thu được dung dịch Z chỉ chứa 2 muối. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z thu được 73,23 gam kết tủa. Mặt khác hòa tan hết m gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất; đktc). Nồng độ C% của Fe(NO3)3 có trong dung dịch T gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A.  
5%.
B.  
7%.
C.  
8%.
D.  
9%.
Câu 39: 0.25 điểm

Cho X là peptit được tạo thành từ các α-amino axit no, mạch hở, có chứa 1 nhóm -COOH, 1 nhóm –NH2 trong phân tử, Y và Z là 2 axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, T là este tạo bởi Y, Z và etylen glicol. Đốt cháy hoàn toàn 11,76 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T (nX = nT) cần dùng 0,535 mol O2 thu đc 6,48 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 11,76 gam hỗn hợp E trong 160ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần rắn đem nung với vôi tôi xút (dư) thì được hỗn hợp khí F có tỉ khối hơi so với He là 8,375. Số liên kết peptit trong X là

A.  
4
B.  
5
C.  
6
D.  
7
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm