Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2020

Thi THPTQG, Hóa Học

Bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Hóa Học Các Trường (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🧪📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯

Số câu hỏi: 40 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

Hình thức ôn tập

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm

Thành phần chính của đạm urê là

A.  
NH4Cl
B.  
NH4NO3
C.  
(NH2)2CO
D.  
(NH4)2SO4
Câu 2: 0.25 điểm

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?

A.  
Tơ nilon-6,6
B.  
Tơ axetat
C.  
Tơ visco
D.  
Tơ tằm
Câu 3: 0.25 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu đỏ?

A.  
C6H5OH
B.  
H2NCH2COOH
C.  
CH3COOH
D.  
(CH3)2NH
Câu 4: 0.25 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

A.  
Cu
B.  
Fe
C.  
Al
D.  
Cr
Câu 5: 0.25 điểm

Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit?

A.  
Saccarozơ
B.  
Glucozơ
C.  
Tinh bột
D.  
Xenlulozơ
Câu 6: 0.25 điểm

Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là H2?

A.  
Mg
B.  
Al
C.  
Ba
D.  
Zn
Câu 7: 0.25 điểm

Chất nào sau đây làm mềm nước cứng tạm thời?

A.  
NaNO3
B.  
NaOH
C.  
NaCl
D.  
Na2SO4
Câu 8: 0.25 điểm

Công thức hóa học của sắt từ oxit là

A.  
Fe(OH)3
B.  
Fe3O4
C.  
Fe2O3
D.  
Fe(OH)2
Câu 9: 0.25 điểm

Công thức của tripanmitin là

A.  
(C2H5COO)3C3H5.
B.  
(C15H31COO)3C3H5.
C.  
(HCOO)3C3H5.
D.  
(C17H33COO)3C3H5.
Câu 10: 0.25 điểm

Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Cr(OH)3?

A.  
NaOH
B.  
K2SO4
C.  
HCl
D.  
H2SO4
Câu 11: 0.25 điểm

Ở trạng thái chất rắn, hợp chất X tạo thành một khối trắng gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. Chất X là

A.  
N2
B.  
CO2
C.  
H2O
D.  
O2
Câu 12: 0.25 điểm

Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Al?

A.  
HCl
B.  
NaOH
C.  
Mg(NO3)2
D.  
FeSO4
Câu 13: 0.25 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 16,2 gam Ca(HCO3)2, thu được V lít khí CO­2 ở đktc. Giá trị của V là

A.  
2,24
B.  
3,36
C.  
4,48
D.  
5,6
Câu 14: 0.25 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

A.  
Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch phân nhánh.
B.  
Amilopectin có cấu trúc mạch không phân nhánh.
C.  
Tơ olon thuộc loại tơ bán tổng hợp.
D.  
Tơ nilon -6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Câu 15: 0.25 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

A.  
Tinh bột và saccarozơ đều là cacbohiđrat.
B.  
Trong dung dịch, glucozơ hoà tan được Cu(OH)2.
C.  
Cho xenlulozơ vào dung dịch I2 thấy xuất hiện màu xanh tím.
D.  
Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.
Câu 16: 0.25 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A.  
Anilin là chất lỏng tan nhiều trong nước.
B.  
Dung dịch protein có phản ứng màu biure.
C.  
Phân tử Gly-Ala-Ala có 4 nguyên tử oxi.
D.  
Phân tử lysin có hai nguyên từ nitơ.
Câu 17: 0.25 điểm

Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

A.  
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
B.  
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+
C.  
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
D.  
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
Câu 18: 0.25 điểm

Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (III) sau khi kết thúc phản ứng?

A.  
Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
B.  
Cho Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng.
C.  
Cho FeO vào dung dịch HCl dư.
D.  
Đốt cháy Fe dư trong khí Cl2.
Câu 19: 0.25 điểm

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH- → H2O

(1) Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + H2O

(2) KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O

(3) Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + H2O

(4) Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

A.  
(1)
B.  
(2)
C.  
(3)
D.  
(4)
Câu 20: 0.25 điểm

Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit axetic?

A.  
CH2=CHCOOCH3
B.  
HCOOCH=CH2
C.  
CH3COOC3H7
D.  
(CH3COO)2C2H4
Câu 21: 0.25 điểm

Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO ở đktc. Giá trị của m là

A.  
2,80
B.  
11,2
C.  
8,4
D.  
5,60
Câu 22: 0.25 điểm

Cho 1ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 1M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp 3-5 giọt dung dịch chất X, đun nóng nhẹ hỗn hợp ở khoảng 60 - 70°C trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. Chất X là

A.  
glixerol
B.  
axit axetic
C.  
ancol etylic
D.  
Anđehit fomic
Câu 23: 0.25 điểm

Hỗn hợp X gồm 9 gam glyxin và 4,4 gam etyl axetat. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A.  
15,74
B.  
16,94
C.  
11,64
D.  
19,24
Câu 24: 0.25 điểm

Lên men 81 gam tinh bột thành ancol etylic (hiệu suất của cả quá trình là 75%). Hấp thụ hoàn toàn CO2 sinh ra vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A.  
100
B.  
37,5
C.  
75
D.  
50
Câu 25: 0.25 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Sử dụng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng sẽ làm vải nhanh mục.

(2) Nếu nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.

(3) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.

(4) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.

(5) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm.

Số phát biểu đúng là

A.  
2
B.  
4
C.  
3
D.  
5
Câu 26: 0.25 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch loãng chứa 0,3 mol H2SO4, thu được khí H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Thể tích dung dịch NaOH (ml)

210

360

Khối lượng kết tủa (gam)

2a + 1,56

a

Giá trị của m và a lần lượt là

A.  
8,64 và 3,12
B.  
8,64 và 7,488
C.  
4,32 và 7,488
D.  
3,12 và 4,32
Câu 27: 0.25 điểm

Dẫn 0,5 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và CO2) qua cacbon nóng đỏ, thu được 0,95 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2, CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A.  
15,76
B.  
19,70
C.  
39,4
D.  
29,55
Câu 28: 0.25 điểm

Thực hiện thí nghiệm sau:

(1) Sục CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ca(OH)­2;

(2) Đun nóng dung dịch NaHCO3 và CaCl2 (có số mol bằng nhau);

(3) Thêm nước dư vào hỗn hợp rắn Na2O và Al2O3 (có số mol bằng nhau);

(4) Thêm dung dịch HCl từ từ đến dư vào dung dịch Na2CO3.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm mà dung dịch sau phản ứng chứa 2 muối là

A.  
1
B.  
2
C.  
4
D.  
3
Câu 29: 0.25 điểm

Thủy phân hoàn toàn chất béo X sau phản ứng thu được axit oleic (C17H33COOH) và axit linoleic (C17H31COOH). Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 76,32 gam oxi thu được 75,24 gam CO2. Mặt khác m gam X tác dụng vừa đủ với V ml Br­2 1M. Tìm V

A.  
120
B.  
150
C.  
360
D.  
240
Câu 30: 0.25 điểm

Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(1) X → Y + CO2

(2) Y + H2O → Z

(3) T + Z → R + X + H2O

(4) 2T + Z → 2X + Q + 2H2O

Chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:

A.  
NaHCO3, Ca(OH)2
B.  
Na2CO3­, NaOH
C.  
NaOH, Na2CO3
D.  
Ca(OH)2, NaHCO3
Câu 31: 0.25 điểm

Cho 6,03 gam hỗn hợp gồm etanal và axetilen tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 41,4 gam kết tủa. Cho toàn bộ lượng kết tủa này vào dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

A.  
46,335
B.  
16,200
C.  
41,400
D.  
30,135
Câu 32: 0.25 điểm

Este X hai chức mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:

(1) X + 2NaOH dư → X1 + X2 + X3

(2) X2 + H2 → X3

(3) X1 + H2SO4 loãng → Y + Na2SO4

(4) 2Z + O2 → 2X2

Biết các phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol. Phát biểu nào sau đây là sai?

A.  
Đun nóng X3 với H2SO4 đặc (170°C), thu được chất Z.
B.  
Trong Y có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử hiđro.
C.  
X có mạch cacbon không phân nhánh.
D.  
X3 có nhiệt độ sao cao hơn X2.
Câu 33: 0.25 điểm

Thủy phân hoàn toàn 10,12 gam este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối của axit cacboxylic đơn chức và 3,68 gam ancol metylic. Công thức của X là

A.  
C2H3COOCH3
B.  
C2H5COOCH3
C.  
CH3COOC2H5
D.  
CH3COOCH3
Câu 34: 0.25 điểm

Đun nóng 41,49 gam hỗn hợp E gồm chất X (C2H8O2N2) và tripeptit Y (C7H13N3O4) trong 350 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch T chứa ba muối và HCl dư. Cho dung dịch T tác dụng vừa đủ với 508 ml dung dịch NaOH 2,5M thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là

A.  
100,15
B.  
93,06
C.  
98,34
D.  
100,52
Câu 35: 0.25 điểm

Đốt 4,2 gam sắt trong không khí thu được 5,32 gam hỗn hợp X gồm sắt và các oxit sắt. Hòa tan toàn bộ X bằng 200 ml dung dịch HNO3 a mol/lít, thu được 0,448 lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất của HNO3). Giá trị của a là

A.  
1,3
B.  
1,2
C.  
1,1
D.  
1,5
Câu 36: 0.25 điểm

Có ba dung dịch riêng biệt: HCl 1M; Fe(NO3)2 1M; FeCl2 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch (1) thu được m1 gam kết tủa.

- Thí nghiệm 2: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch (2) thu được m2 gam kết tủa.

- Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch (3) thu được m3 gam kết tủa.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và m1 < m2 < m3. Hai dung dịch (1) và (3) lần lượt là

A.  
HCl và FeCl2
B.  
Fe(NO3)2 và FeCl2
C.  
HCl và Fe(NO3)2
D.  
Fe(NO3)2 và HCl
Câu 37: 0.25 điểm

Hỗn hợp X gồm Fe3O­4 và Fe2O3. Trộn 2,7 gam Al vào 20 gam X rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm, thu được hỗn hợp Y. Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 dư, thu được 8,064 lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khối lượng của Fe3O4 trong 20 gam X là

A.  
6,08 gam
B.  
8,53 gam
C.  
11,60 gam
D.  
13,92 gam
Câu 38: 0.25 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M, N). Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là

Hình ảnh

A.  
13,42
B.  
11,08
C.  
17,48
D.  
15,76
Câu 39: 0.25 điểm

Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau; MT - MZ = 14). Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là

A.  
6,48 gam
B.  
4,86 gam
C.  
2,68 gam
D.  
3,24 gam
Câu 40: 0.25 điểm

Hòa tan hết 28,16 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 43,34 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc). Nếu cho Z tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Mg trong X là

A.  
29,59%
B.  
36,99%
C.  
34,09%
D.  
14,80%
Quảng cáo
 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm