Bài tập ôn hè Toán lớp 1 Chuyên đề 1 có đáp án

Ôn tập Toán 1
Lớp 1;Toán

Số câu hỏi: 17 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 1: 1 điểm
Số 65 đọc là:
A.  
sáu mươi năm
B.  
sáu mươi lăm
C.  
sáu năm
D.  
sáu lăm
Câu 2: 1 điểm
Số thích hợp để điền vào ô trống là:
Hình ảnh
A.  
90
B.  
100
C.  
50
D.  
80
Câu 3: 1 điểm
Số lớn nhất trong các số 43, 72, 61, 38 là:
A.  
43
B.  
72
C.  
61
D.  
38
Câu 4: 1 điểm
Mẹ đi Nha Trang 1 tuần. Mẹ đi vào ngày 10 và sẽ trở về vào:
A.  
ngày 15
B.  
ngày 16
C.  
ngày 17
D.  
ngày 18
Câu 5: 1 điểm
Hình bên có:
Hình ảnh
A.  
4 hình tam giác
B.  
3 hình tam giác
C.  
6 hình tam giác
D.  
5 hình tam giác
Câu 6: 1 điểm

Bàn chân của Nam dài 13 cm, bàn chân của An dài 12 cm, bàn chân của Minh dài 14 cm, bàn chân của Phong dài 11 cm. Bạn sẽ đi vừa đôi giày dưới đây là:

Hình ảnh

A.  
Nam
B.  
An
C.  
Minh
D.  
Phong
Câu 1: 1 điểm

Đặt tính rồi tính

21 + 57
……………
……………
……………
Câu 2: 1 điểm

Đặt tính rồi tính

62 + 26
……………
……………
……………
Câu 3: 1 điểm

Đặt tính rồi tính

97 – 53
……………
……………
……………
Câu 4: 1 điểm

Đặt tính rồi tính

34 – 10
……………
……………
……………
Câu 5: 1 điểm

Tính.

43 + 14 – 25 = ................
Câu 6: 1 điểm

Tính.

75 – 32 + 23 = ................
Câu 7: 1 điểm
Số?
……. – 52 = 13
Câu 8: 1 điểm

Số?

16 + 52 – ……. = 40
Câu 9: 1 điểm

Sắp xếp các số 17, 31, 29, 50 theo thứ tự từ bé đến lớn

Hình ảnh

Câu 10: 1 điểm

Nghỉ hè, An về thăm quê. An ở nhà ông bà nội 1 tuần và 2 ngày, ở nhà ông bà ngoại 1 tuần và 3 ngày. Hỏi An đã ở quê bao nhiêu ngày?

Phép tính: .....................................

Trả lời: An đã ở quê ....... ngày.

Câu 11: 1 điểm
Viết các số còn thiếu vào ô trống sao cho cộng các số ở 3 ô liên tiếp có kết quả bằng 65.
Hình ảnh
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm