27. [TN THPT 2024 Hóa Học] Chuyên ĐH Vinh - Nghệ An (Lần 1). (Có lời giải chi tiết)

/Môn Hóa/Đề thi Hóa Học năm 2024 các trường, sở

Số câu hỏi: 40 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 50 phút


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm

Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất?

A.  

Fe.

B.  

Al.

C.  

Ag.

D.  

Cu.

Câu 2: 0.25 điểm

Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH?

A.  

CuCl2.

B.  

MgSO4.

C.  

NaCl.

D.  

HCl.

Câu 3: 0.25 điểm

Trong cùng điều kiện, ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

A.  

Ca2+.

B.  

Cu2+.

C.  

K+.

D.  

Na+.

Câu 4: 0.25 điểm

Số oxi hóa của kali trong hợp chất KNO3 là

A.  

+5.

B.  

-1.

C.  

-2.

D.  

+1.

Câu 5: 0.25 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch KMnO4?

A.  

Benzen.

B.  

Propen.

C.  

Etilen.

D.  

Axetilen.

Câu 6: 0.25 điểm

Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

A.  

Cu.

B.  

K.

C.  

Ba.

D.  

Mg.

Câu 7: 0.25 điểm

Metylamin tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?

A.  

NaCl.

B.  

HCl.

C.  

Na2SO4.

D.  

KOH.

Câu 8: 0.25 điểm

Cho vài giọt dung dịch phenolphtalein vào cốc đựng dung dịch NaOH 0,1M thì dung dịch chuyển thành

A.  

màu xanh.

B.  

màu vàng.

C.  

màu tím.

D.  

màu hồng.

Câu 9: 0.25 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc I?

A.  

(CH3)3N.

B.  

CH3CH(NH2)CH3.

C.  

(CH3)2NH.

D.  

CH3NHC2H5.

Câu 10: 0.25 điểm

Công thức của etyl fomat là

A.  

C2H5COOCH3.

B.  

HCOOCH3.

C.  

CH3COOC2H5.

D.  

HCOOC2H5.

Câu 11: 0.25 điểm

Chất khí X gây ra hiệu ứng nhà kính và tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh tạo tinh bột. Chất X là

A.  

N2.

B.  

CO2.

C.  

CO.

D.  

O2.

Câu 12: 0.25 điểm

Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng?

A.  

Cu.

B.  

Al.

C.  

Zn.

D.  

Fe.

Câu 13: 0.25 điểm

Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong. Số nguyên tử hiđro trong phân tử fructozơ là

A.  

6.

B.  

12.

C.  

22.

D.  

18.

Câu 14: 0.25 điểm

Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được C2H5COONa và CH3OH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A.  

CH3COOCH3.

B.  

C2H5COOC2H5.

C.  

C2H5COOCH3.

D.  

CH3COOC2H5.

Câu 15: 0.25 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?

A.  

Gly – Ala – Ala.

B.  

Gly – Ala – Ala – Gly – Val.

C.  

Ala – Gly.

D.  

Gly – Ala – Ala – Gly.

Câu 16: 0.25 điểm

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?

A.  

Tơ visco.

B.  

Tơ nilon-6.

C.  

Tơ nitron.

D.  

Tơ tằm.

Câu 17: 0.25 điểm

Chất nào sau đây là muối trung hòa?

A.  

KHS.

B.  

NaHSO4.

C.  

NaHCO3.

D.  

Na2CO3.

Câu 18: 0.25 điểm

Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

A.  

AgNO3.

B.  

MgCl2.

C.  

Ba(NO3)2.

D.  

AlCl3.

Câu 19: 0.25 điểm

Khi nung CaCO3 ở nhiệt độ khoảng 1000°C, thu được chất rắn E thường dùng để khử chua đất trong nông nghiệp. Chất E là

A.  

Ca.

B.  

CaC2.

C.  

CO2.

D.  

CaO.

Câu 20: 0.25 điểm

Chất nào sau đây gọi là vôi tôi?

A.  

CaO.

B.  

CaSO4.

C.  

CaCO3.

D.  

Ca(OH)2.

Câu 21: 0.25 điểm

Phát biều nào sau đây sai?

A.  

Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

B.  

Trong công nghiệp, glucozơ được dùng để tráng ruột phích.

C.  

Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.

D.  

Saccarozơ và fructozơ có cùng công thức đơn giản nhất.

Câu 22: 0.25 điểm

Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH?

A.  

CaCO3.

B.  

MgCl2.

C.  

MgO.

D.  

NaHCO3.

Câu 23: 0.25 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg vào lượng dư dung dịch HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,3 mol khí H2. Số mol HCl đã phản ứng với hỗn hợp X là

A.  

0,45 mol.

B.  

0,60 mol.

C.  

0,15 mol.

D.  

0,30 mol.

Câu 24: 0.25 điểm

Đốt cháy hoàn toàn este X cần dùng vừa đủ 0,7 mol O2, thu được 0,6 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Công thức phân tử của X là

A.  

C2H4O2.

B.  

C3H6O2.

C.  

C4H8O2.

D.  

C3H4O2.

Câu 25: 0.25 điểm

Cho 2 ml chất lỏng X vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó thêm từng giọt dung dịch H2SO4 đặc, lắc đều. Đun nóng hỗn hợp, sinh ra hiđrocacbon làm mất màu dung dịch KMnO4. Chất X là

A.  

ancol etylic.

B.  

anđehit axetic.

C.  

axit axetic.

D.  

phenol.

Câu 26: 0.25 điểm

Cho 7,3 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 10,95 gam muối. Số nguyên tử H trong phân tử X là

A.  

11.

B.  

5.

C.  

7.

D.  

9.

Câu 27: 0.25 điểm

Cho 6,72 gam bột Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là

A.  

7,52.

B.  

15,20.

C.  

6,40.

D.  

12,80.

Câu 28: 0.25 điểm

Cho các kim loại: Na, Ba, K, Cu, Fe. Số kim loại tan được trong nước ở điều kiện thường là

A.  

4.

B.  

2.

C.  

3.

D.  

5.

Câu 29: 0.25 điểm

Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được C17H33COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là

A.  

(C15H31COO)3C3H5.

B.  

(C17H31COO)3C3H5.

C.  

(C17H33COO)3C3H5.

D.  

(C17H35COO)3C3H5.

Câu 30: 0.25 điểm

Cho các polime: poli(vinyl clorua), tinh bột, policaproamit, polietilen, xenlulozơ triaxetat, nilon-6,6. Số polime tổng hợp là

A.  

3.

B.  

5.

C.  

4.

D.  

2.

Câu 31: 0.25 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuSO4 dư.
(b) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch KOH.
(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch KHSO4.
(d) Cho NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2 (tỉ lệ mol 1 : 1).
(e) Cho kim loại Al dư vào dung dịch HNO3 loãng (phản ứng không sinh ra chất khí).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là

A.  

3.

B.  

4.

C.  

1.

D.  

2.

Câu 32: 0.25 điểm

Poli(metyl metacrylat) (viết tắt là PMMA) là một polime được điều chế từ metyl metacrylat. PMMA được sử dụng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Plexiglas được dùng làm kính máy bay, ô tô, kính trong các máy móc nghiên cứu, kính xây dựng, trong y học dùng làm răng giả, xương giả, … Cho các phát biểu sau:
(1) PMMA thuộc loại poliamit.
(2) Metyl metacrylat có phản ứng tráng bạc.
(3) Trong một mắt xích PMMA, phần trăm khối lượng cacbon là 60,00%.
(4) Phản ứng tổng hợp PMMA từ metyl metacrylat thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
(5) Từ axit metacrylic (CH2=C(CH3)COOH) và metanol có thể điều chế trực tiếp được metyl metacrylat.
Số phát biểu đúng là

A.  

4.

B.  

3.

C.  

2.

D.  

5.

Câu 33: 0.25 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

A.  

Gly-Ala có phản ứng màu biure.

B.  

Phân tử lysin có bốn nguyên tử oxi.

C.  

Alanin có công thức H2NCH2COOH.

D.  

Valin là hợp chất có tính lưỡng tính.

Câu 34: 0.25 điểm

Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra sự ăn mòn hóa học?

A.  

Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.

B.  

Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.

C.  

Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.

D.  

Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.

Câu 35: 0.25 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí C2H5NH2 vào dung dịch CH3COOH.
(b) Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH loãng vào dung dịch saccarozơ, đun nóng.
(c) Nhỏ vài giọt dầu dừa vào dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng.
(d) Nhở vài giọt nước brom vào dung dịch anilin.
(e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch lòng trắng trứng, đun nóng.
(g) Cho nước ép quả nho chín vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là

A.  

3.

B.  

4.

C.  

6.

D.  

5.

Câu 36: 0.25 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm metan, etilen, axetilen và propin, thu được 0,45 mol CO2 và 8,1 gam H2O. Mặt khác, cho 3,78 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Gía trị của a là

A.  

0,15.

B.  

0,10.

C.  

0,20.

D.  

0,25.

Câu 37: 0.25 điểm

Để m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 35,3 gam hỗn hợp Y gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 0,6 mol khí CO qua Y nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp khí T có tỉ khối so với H2 là 18. Hòa tan hoàn toàn Z trong dung dịch chứa 1,75 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 120 gam muối và 0,2 mol hỗn hợp khí E gồm NO và N2. Tỉ khối của E so với H2 là 14,75. Giá trị của m là

A.  

30,5.

B.  

27,3.

C.  

28,1.

D.  

28,9.

Câu 38: 0.25 điểm

Hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X, Y (chỉ chứa chức este) đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol no, trong đó: X đơn chức, Y hai chức. Cho 36,7 gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp F gồm hai ancol và 37,4 gam hỗn hợp hai muối T có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng vừa đủ 0,825 mol O2, thu được H2O và 0,6 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

A.  

69,48%.

B.  

53,68%.

C.  

30,52%.

D.  

46,32%.

Câu 39: 0.25 điểm

Phân tích nguyên tố trong phân tử este mạch hở X cho kết quả phần trăm khối lượng cacbon, hiđro, oxi lần lượt là 50,00%; 5,55%; 44,45%. Biết X có phân tử khối bằng 144. Từ X thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 2NaOH (t°) → X1 + X2 + X3
(2) X1 + HCl → X4 + NaCl
(3) X2 + HCl → X5 + NaCl
(4) X3 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O (t°) → X6 + 2NH4NO3 + 2Ag
(5) X6 + HCl → X4 + NH4Cl
Biết X1, X2, X3, X4, X5 và X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?

A.  

Tên gọi của X4 là axit propionic.

B.  

X5 là hợp chất hữu cơ tạp chức.

C.  

Nhiệt độ sôi của X3 cao hơn nhiệt độ sôi của etanol.

D.  

Trong X2, số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.

Câu 40: 0.25 điểm

Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào V ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,75M và NaOH 1M. Sự phụ thuộc của khối lương kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít, đktc) được biểu diễn bằng đồ thị như sau:

Hình ảnh


Giá trị của V là

A.  

150.

B.  

200.

C.  

100.

D.  

240.

Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm