200 câu Nhập môn Việt ngữ - Đại học Ngoại ngữ (ULIS)

Ôn tập toàn diện với 200 câu hỏi trắc nghiệm môn Nhập môn Việt ngữ học dành cho sinh viên Đại học Ngoại ngữ (ULIS). Đề thi bao quát các chủ đề quan trọng như phân loại từ (danh từ, động từ, tính từ, từ hư, từ thực), cấu trúc đoản ngữ (danh ngữ, động ngữ, tính ngữ) và phân loại câu (câu đơn, câu đặc biệt, câu ghép). Tài liệu được bám sát theo đề cương ôn tập Nhập môn Việt ngữ học, giúp sinh viên nắm vững hệ thống ngữ pháp tiếng Việt và tự tin cho kỳ thi.

Từ khoá: Nhập môn Việt ngữ học trắc nghiệm Việt ngữ học đề cương Nhập môn Việt ngữ ngữ pháp tiếng Việt ULIS Đại học Ngoại ngữ trắc nghiệm tiếng Việt từ loại tiếng Việt cú pháp học 200 câu Nhập môn Việt ngữ - Đại học Ngoại ngữ (ULIS)

Số câu hỏi: 176 câuSố mã đề: 4 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Xét về nguồn gốc, tiếng Việt được các nhà nghiên cứu xếp vào:
A.  
Nhóm Tạng – Miến, nhánh Môn – Khmer, họ Thái
B.  
Nhóm Việt – Mường, nhánh Môn – Khmer, họ Hán Tạng
C.  
Nhóm Thái – Tày, nhánh Môn – Khmer, họ Nam Á
D.  
Nhóm Việt – Mường, nhánh Môn – Khmer, họ Nam Á
Câu 2: 0.25 điểm
Các giai đoạn chính trong lịch sử phát triển của tiếng Việt là:
A.  
Giai đoạn Môn - Khmer, giai đoạn tiền Việt – Mường, giai đoạn Việt – Mường cổ, giai đoạn Việt – Mường chung, giai đoạn Việt cổ, giai đoạn Việt trung đại, thời kỳ hiện đại
B.  
Giai đoạn Môn - Khmer, giai đoạn Việt – Mường cổ, giai đoạn Việt – Mường chung, giai đoạn tiền Việt – Mường, giai đoạn Việt cổ, giai đoạn Việt trung đại, thời kỳ hiện đại
C.  
Giai đoạn Môn - Khmer, giai đoạn Việt – Mường chung, giai đoạn tiền Việt – Mường, giai đoạn Việt – Mường cổ, giai đoạn Việt trung đại, giai đoạn Việt cổ, thời kỳ hiện đại
D.  
Giai đoạn Môn - Khmer, giai đoạn tiền Việt – Mường, giai đoạn Việt – Mường cô, giai đoạn Việt cổ, giai đoạn Việt trung đại, giai đoạn Việt – Mường chung, thời kỳ hiện đại
Câu 3: 0.25 điểm
Trong lịch sử phát triển của tiếng Việt, giai đoạn Việt cổ được ước định kéo dài từ:
A.  
Khoảng 2-3 nghìn năm trước công nguyên đến thế kỷ I - III sau công nguyên
B.  
Từ thế kỷ II sau công nguyên đến thế kỷ X - XI
C.  
Từ thế kỷ XI đến thế kỷ XIV
D.  
Từ thế kỷ XIV đến thế kỷ XVI
Câu 4: 0.25 điểm
Nhận định nào dưới đây đúng với đặc điểm âm tiết tiếng Việt?
A.  
Đa số các âm tiết đều có nghĩa và hoạt động như từ
B.  
Đa số các âm tiết đều không có nghĩa
C.  
Âm tiết chỉ là đơn vị ngữ âm thuần tuý
D.  
Âm tiết tiếng Việt bị biến dạng trong lời nói
Câu 5: 0.25 điểm
Hiện tượng nói lái trong tiếng Việt như “hiện đại – hại điện”, “lấy chồng – chống lầy” là do:
A.  
Âm tiết tiếng Việt có 5 thành phần cấu tạo
B.  
Thanh điệu và âm đầu kết hợp với phần vần một cách chặt chẽ
C.  
Thanh điệu và âm đầu kết hợp với phần vần một cách lỏng lẻo
D.  
Âm tiết nào trong tiếng Việt cũng mang một thanh điệu nhất định
Câu 6: 0.25 điểm
Xét theo chức năng khu biệt, hệ thống âm vị tiếng Việt có mấy tiểu hệ thống?
A.  
Hai tiểu hệ thống
B.  
Ba tiểu hệ thống
C.  
Bốn tiểu hệ thống
D.  
Năm tiểu hệ thống
Câu 7: 0.25 điểm
Đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ là:
A.  
Âm tiết
B.  
Âm vị
C.  
Hình vị
D.  
Âm tiết
Câu 8: 0.25 điểm
Các thanh điệu có âm vực cao là:
A.  
Không dấu, ngã, sắc
B.  
Huyền, hỏi, nặng
C.  
Không dấu, hỏi, nặng
D.  
Huyền, ngã, sắc
Câu 9: 0.25 điểm
Thành phần âm vị khu biệt hai âm tiết “tai” và “tay” là:
A.  
Âm đầu
B.  
Âm chính
C.  
Âm cuối
D.  
Thanh điệu
Câu 10: 0.25 điểm
So sánh hai âm tiết “huỷ” và “hủi”, ta có nhận xét đúng là:
A.  
Khác nhau: âm cuối “y” và “i”
B.  
Giống nhau: âm chính “u”
C.  
Giống nhau: có âm đệm “u”
D.  
Khác nhau: "huỷ” có âm đệm và âm chính, “hủi” có âm chính và bán âm cuối
Câu 11: 0.25 điểm
“Tiếng” là tên gọi của loại đơn vị nào trong tiếng Việt?
A.  
Câu
B.  
Phát ngôn
C.  
Các hiện tượng ngôn điệu
D.  
Âm tiết, hình vị, hình tiết
Câu 12: 0.25 điểm
Miêu tả nào đúng với nguyên âm /e/ trong từ “lê thê”?
A.  
Nguyên âm dòng sau, độ mở nhỏ, không tròn môi
B.  
Nguyên âm dòng giữa, độ mở lớn, không tròn môi
C.  
Nguyên âm dòng trước, độ mở lớn vừa, không tròn môi
D.  
Nguyên âm dòng trước, độ mở nhỏ, không tròn môi
Câu 13: 0.25 điểm
Phụ âm đầu của các âm tiết trong các từ: “muôn năm”, “nhí nhảnh”, “nghịch ngợm” được xếp vào nhóm phụ âm nào?
A.  
Phụ âm ồn
B.  
Phụ âm xát
C.  
Phụ âm vang
D.  
Phụ âm vô thanh
Câu 14: 0.25 điểm
Miêu tả nào đúng với nguyên âm /v/ trong từ “vừa vặn”?
A.  
Môi, xát, ồn, hữu thanh
B.  
Môi, xát, ồn, vô thanh
C.  
Môi, tắc, ồn, hữu thanh
D.  
Môi, xát, vang, hữu thanh
Câu 15: 0.25 điểm
Trong tiếng Việt, âm đệm không phân bố sau các phụ âm nào?
A.  
Phụ âm môi
B.  
Phụ âm đầu lưỡi
C.  
Phụ âm mặt lưỡi
D.  
Phụ âm thanh hầu
Câu 16: 0.25 điểm
Kiểu chữ viết không có quan hệ về mặt âm thanh mà chỉ có quan hệ về mặt ý nghĩa là:
A.  
Chữ viết ghi ý
B.  
Chữ viết ghi hình
C.  
Chữ viết ghi âm
D.  
Chữ viết ghi ký hiệu
Câu 17: 0.25 điểm
Trong âm tiết “nguyệt” âm chính được xác định là:
A.  
Âm u
B.  
Âm uy
C.  
Âm uyê
D.  
Âm yê
Câu 18: 0.25 điểm
Trong tiếng Việt có bao nhiêu âm vị đảm nhiệm vị trí âm cuối?
A.  
6 âm vị
B.  
7 âm vị
C.  
8 âm vị
D.  
9 âm vị
Câu 19: 0.25 điểm
Chữ viết ghi âm là loại chữ:
A.  
Không có quan hệ với mặt âm thanh mà chỉ có quan hệ với mặt ý nghĩa của ngôn ngữ
B.  
Không quan tâm đến mặt nội dung, ý nghĩa của từ mà chỉ ghi lại chuỗi âm thanh của từ đó
C.  
Hỗ trợ đắc lực cho giao tiếp không sử dụng ngôn ngữ âm thanh
D.  
Có quan hệ với mặt ý nghĩa của ngôn ngữ
Câu 20: 0.25 điểm
Chữ quốc ngữ thuộc về kiểu chữ:
A.  
Ghi ý
B.  
Tượng hình
C.  
Ghi âm tiết
D.  
Ghi âm vị
Câu 21: 0.25 điểm
Trong hệ thống thanh điệu tiếng Việt, các thanh có đường nét vận động không bằng phẳng (trắc) là:
A.  
Không dấu, ngã, sắc, nặng
B.  
Không dấu, hỏi, sắc, nặng
C.  
Ngã, hỏi, sắc, nặng
D.  
Huyền, sắc, nặng
Câu 22: 0.25 điểm
Theo truyền thống, mặt âm thanh của ngôn ngữ được nghiên cứu từ các góc độ:
A.  
Sinh vật học (cấu âm), vật lí học (âm học), chức năng xã hội
B.  
Ngữ âm học đại cương, ngữ âm học cục bộ
C.  
Ngữ âm học miêu tả, ngữ âm học lịch sử
D.  
Nguyên âm, phụ âm, âm tiết, âm vị, âm tố
Câu 23: 0.25 điểm
Sự nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói trong một âm tiết có tác dụng cấu tạo và khu biệt vỏ âm thanh của từ hoặc hình vị là:
A.  
Thanh điệu
B.  
Trọng âm
C.  
Ngữ điệu
D.  
Âm vị siêu đoạn tính
Câu 24: 0.25 điểm
Các yếu tố bỏng (bé), chèo (kéo), han (hỏi), (ngơi) nghỉ... hiện nay đã bị mờ nghĩa hoặc không được dùng trong tiếng Việt là do tác động của hiện tượng nào trong ngôn ngữ?
A.  
Rơi rụng bớt từ ngữ
B.  
Thu hẹp nghĩa
C.  
Sự xuất hiện các từ mới
D.  
Mở rộng nghĩa
Câu 25: 0.25 điểm
Cách phân chia từ thành các lớp: thuật ngữ, từ ngữ địa phương, từ nghề nghiệp, tiếng lóng, lớp từ chung dựa vào tiêu chí nào?
A.  
Theo nguồn gốc
B.  
Theo phạm vi sử dụng
C.  
Theo phong cách sử dụng
D.  
Theo tính chất tích cực, tiêu cực
Câu 26: 0.25 điểm
Cách phân chia từ thành các lớp: từ tích cực, từ tiêu cực dựa vào tiêu chí nào?
A.  
Theo nguồn gốc
B.  
Theo phạm vi sử dụng
C.  
Theo phong cách sử dụng
D.  
Theo tần số sử dụng
Câu 27: 0.25 điểm
Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm từ nào là nhóm từ lịch sử?
A.  
Thái thú, thượng thư, thám hoa
B.  
Thượng thư, thám hoa, đăm chiêu
C.  
Thái thú, thượng thư, đổi chác
D.  
Âu (lo), cốc (biết), phen (so bì)
Câu 28: 0.25 điểm
Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm từ nào là nhóm từ cổ?
A.  
Thái thú, thượng thư, thám hoa
B.  
Thượng thư, thám hoa, đăm chiêu
C.  
Thái thú, thượng thư, đổi chác
D.  
Âu (lo), cốc (biết), phen (so bì)
Câu 29: 0.25 điểm
Những từ bị đẩy ra ngoài hệ thống từ vựng hiện tại và hiện nay đã bị các từ khác thay thế là một trong những đặc điểm của lớp từ nào dưới đây?
A.  
Từ cổ
B.  
Từ lịch sử
C.  
Từ tiêu cực
D.  
Từ cũ
Câu 30: 0.25 điểm
Từ mới có đặc điểm khác với từ cổ là:
A.  
Từ mới là từ tích cực còn từ cổ là từ tiêu cực.
B.  
Từ mới là sáng tạo cá nhân và được xã hội chấp nhận còn từ cổ thì không.
C.  
Từ mới có khả năng trở thành từ tích cực nếu nó được chấp nhận và phổ biến rộng rãi trong xã hội.
D.  
Từ mới thường dễ hiểu hơn nên được dùng phổ biến.
Câu 31: 0.25 điểm
Đặc điểm cơ bản của thuật ngữ là:
A.  
Tính chính xác, tính đa nghĩa, tính hình tượng
B.  
Tính hệ thống, tính hình tượng, tính quốc tế
C.  
Tính quốc tế, tính chính xác, tính đa nghĩa
D.  
Tính chính xác, tính hệ thống, tính quốc tế
Câu 32: 0.25 điểm
Lớp từ tiêu cực bao gồm:
A.  
Tiếng lóng, thuật ngữ, từ cổ
B.  
Từ nghề nghiệp, tiếng lóng, từ mới
C.  
Tiếng lóng, từ mới, từ cổ
D.  
Từ lịch sử, từ cổ, từ mới
Câu 33: 0.25 điểm
Nhóm từ nào sau đây được hình thành do một yếu tố Hán kết hợp với một yếu tố thuần Việt:
A.  
Thượng đế, khoa cử, anh hùng, bệnh nhân
B.  
Cướp đoạt, súng trường, đói khổ, kẻ địch
C.  
Chiến trường, câu lạc bộ, an trí, thiếu tá
D.  
Tàu thuỷ, bệnh viện, ân xá, xuất khẩu
Câu 34: 0.25 điểm
Căn cứ vào phương thức cấu tạo, trong câu: “Những giọt sương lấp lánh dưới ánh nắng mặt trời như những viên pha lê trong suốt.” bao gồm các kiểu từ là:
A.  
Từ láy, từ đơn, từ ngẫu hợp
B.  
Từ ghép, từ đơn, từ ngẫu hợp
C.  
Từ ghép, từ láy, từ đơn
D.  
Từ ghép, từ láy, từ đơn, từ ngẫu hợp
Câu 35: 0.25 điểm
Nếu sắp xếp theo tiêu chí thành ngữ từ thấp đến cao, trật tự nào sau đây là đúng?
A.  
Ngữ cố định định danh, thành ngữ, quán ngữ
B.  
Quán ngữ, ngữ cố định định danh, thành ngữ
C.  
Thành ngữ, ngữ cố định định danh, quán ngữ
D.  
Quán ngữ, thành ngữ, ngữ cố định định danh
Câu 36: 0.25 điểm
Thành ngữ “Nói có sách mách có chứng” thuộc loại:
A.  
Thành ngữ so sánh
B.  
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ một sự kiện
C.  
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ hai sự kiện tương đồng
D.  
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ hai sự kiện tương phản
Câu 37: 0.25 điểm
Căn cứ vào phương thức cấu tạo, trong câu “Các chú thợ xây nhanh nhẹn xách từng xô xi - măng từ đất lên rồi miệt mài tiếp tục công việc của mình.”, bao gồm các kiểu từ sau:
A.  
Từ ghép, từ láy, từ đơn, từ ngẫu hợp
B.  
Từ láy, từ đơn, từ ngẫu hợp
C.  
Từ ghép, từ láy, từ ngẫu hợp
D.  
Từ ghép, từ láy, từ đơn
Câu 38: 0.25 điểm
Cách tạo dựng ngữ cố định định danh giống với cách tạo dựng kiểu kết cấu nào sau đây?
A.  
Từ ngẫu hợp
B.  
Từ ghép chính phụ
C.  
Từ ghép đẳng lập
D.  
Từ láy
Câu 39: 0.25 điểm
Cụm từ cố định hoàn chỉnh về cấu trúc và ý nghĩa, nghĩa của chúng có tính hình tượng hoặc/và gợi cảm được gọi là gì?
A.  
Ngữ cố định định danh
B.  
Thành ngữ
C.  
Quán ngữ
D.  
Thành ngữ và quán ngữ
Câu 40: 0.25 điểm
Chức năng của quán ngữ là:
A.  
Liên kết và nhấn mạnh
B.  
Rào đón và đưa đẩy, liên kết và nhấn mạnh
C.  
Liên kết và rào đón
D.  
Nhấn mạnh và rào đón