1. [TN THPT 2024 Hóa Học] Chuyên Lê Hồng Phong - Nam Định (KS đầu năm). (Có lời giải chi tiết)

/Môn Hóa/Đề thi Hóa Học năm 2024 các trường, sở

Số câu hỏi: 40 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 50 phút


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm

Thành phần chính của mỡ lợn, dầu vừng, dầu lạc là

A.  

Tinh bột.

B.  

Glucozơ.

C.  

Protein.

D.  

Chất béo.

Câu 31: 0.25 điểm

Số nguyên tử oxi có trong phân tử este đơn chức là :

A.  

1.

B.  

2.

C.  

4.

D.  

3.

Câu 32: 0.25 điểm

Từ glixerol và hai axit béo ứng với công thức C17H35COOH và C15H31COOH có thể tổng hợp được tối đa bao nhiêu trieste?

A.  

6.

B.  

4.

C.  

5.

D.  

3.

Câu 33: 0.25 điểm

Este X hai chức mạch hở có công thức phân tử C5H8O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối cacboxylat Y và ancol Z. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là ?

A.  

5.

B.  

4.

C.  

2.

D.  

3.

Câu 34: 0.25 điểm

Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
- Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
- Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 - 70°C.
- Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng.
(b) Có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp.
(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
(d) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn.
(e) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa.
(f) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch axit axetic 15%.
Số phát biểu sai là :

A.  

2.

B.  

3.

C.  

4.

D.  

5.

Câu 35: 0.25 điểm

Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở E, F (đều có công thức phân tử C4H6O4 và có 2 nhóm chức este) tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:
E + 2NaOH (t°) → 2Y + Z
F + 2NaOH (t°) → Y + T + Z
Biết X và Z là các ancol có số nhóm chức khác nhau; T là chất hữu cơ no, mạch hở. Phát biểu nào sau đây là sai?

A.  

Có hai công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của E.

B.  

Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol etylic.

C.  

Chất Z thuộc loại ancol no, hai chức, mạch hở.

D.  

Chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 36: 0.25 điểm

Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là ?

A.  

6,72.

B.  

11,20.

C.  

5,60.

D.  

3,36.

Câu 37: 0.25 điểm

Este X hai chức mạch hở và có công thức phân tử C6H8O4. Thủy phân hoàn toàn 1 mol X trong dung dịch NaOH dư đun nóng thu được muối cacboxylat Y và 2 mol ancol Z. Nhận định nào sau đây đúng?

A.  

Có hai công thức cấu tạo phù hợp với chất X.

B.  

Chất Z tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

C.  

Chất X phản ứng với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1 : 3.

D.  

Chất Y có công thức phân tử là C4H4O4Na2.

Câu 38: 0.25 điểm

Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là ?

A.  

23,35.

B.  

22,15.

C.  

20,15.

D.  

20,60.

Câu 39: 0.25 điểm

Cho hỗn hợp E gồm ancol X và axit cacboxylic Y đều no, đơn chức mạch hở và có cùng số nguyên tử hiđro trong phân tử. Cho 10,8 gam E tác dụng với Na dư thu được 2,8 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 10,8 gam E với dung dịch H2SO4 đặc (xúc tác) thu được 4,44 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là ?

A.  

75%.

B.  

50%.

C.  

60%.

D.  

80%.

Câu 40: 0.25 điểm

Cho các phát biểu sau:
(a) Các hợp chất este no mạch hở đều có công thức chung là CnH2nO2.
(b) Thủy phân hoàn toàn chất béo trong dung dịch kiềm luôn thu được glixerol.
(c) Thủy phân hoàn toàn este trong dung dịch kiềm đều thu được muối cacboxylat và ancol.
(d) So với các axit cacboxylic và ancol có cùng phân tử khối, các este có nhiệt độ sôi cao hơn.
(e) Phản ứng điều chế este từ axit cacboxylic và ancol (xúc tác H2SO4 đặc) là phản ứng thuận nghịch.
Số phát biểu đúng là :

A.  

2.

B.  

4.

C.  

5.

D.  

3.

Câu 2: 0.25 điểm

Trùng hợp CH2=C(CH3)-COO-CH3 tạo thành polime nào sau đây?

A.  

Poliacrilonitrin.

B.  

Poli (vinyl clorua).

C.  

Poli (metyl metacrylat).

D.  

Polibutađien.

Câu 3: 0.25 điểm

Chất ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là đồng đẳng của axit focmic (HCOOH)?

A.  

H-COO-CH3.

B.  

CH3-COOH.

C.  

HO-CH2-CHO.

D.  

HOOC-COOH.

Câu 4: 0.25 điểm

Thủy phân este nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được ancol etylic?

A.  

CH3-COO-CH3.

B.  

CH3-COO-C2H5.

C.  

C2H5-COO-C3H7.

D.  

C2H3-COO-CH3.

Câu 5: 0.25 điểm

Số nhóm chức este có trong 1 phân tử chất béo là

A.  

1.

B.  

4.

C.  

3.

D.  

2.

Câu 6: 0.25 điểm

Chất X có công thức cấu tạo thu gọn CH3-COO-C6H5. Tên gọi của X là

A.  

etyl benzoat.

B.  

benzyl axetat.

C.  

phenyl axetat.

D.  

metyl benzoat.

Câu 7: 0.25 điểm

Thủy phân tristearin (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là

A.  

C17H33COONa.

B.  

C17H35COONa.

C.  

HCOONa.

D.  

C2H3COONa.

Câu 8: 0.25 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc loại anđehit đa chức?

A.  

O=CH-CH=O.

B.  

C6H5-CH=O.

C.  

CH2=CH-CH=O.

D.  

CH3-CH=O.

Câu 9: 0.25 điểm

Ancol ứng với công thức hóa học C2H4(OH)2 có tên gọi là

A.  

Propan-1,2-điol.

B.  

Etylen glicol.

C.  

Ancol etylic.

D.  

Glixerol.

Câu 10: 0.25 điểm

Ankin là hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

A.  

CnH2n+2 (n ≥ 1).

B.  

CnH2n-6 (n ≥ 6).

C.  

CnH2n-2 (n ≥ 2).

D.  

CnH2n (n ≥ 2).

Câu 11: 0.25 điểm

Chất nào sau đây là chất béo?

A.  

Triolein.

B.  

Benzyl axetat.

C.  

Glixerol.

D.  

Metyl axetat.

Câu 12: 0.25 điểm

Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A.  

CH3COOC2H3.

B.  

CH3COOCH3.

C.  

C2H5COOCH3.

D.  

HCOOC2H5.

Câu 13: 0.25 điểm

Este nào sau đây có mùi hoa nhài?

A.  

Metyl axetat.

B.  

Etyl butirat.

C.  

Benzyl axetat.

D.  

Etyl propionat.

Câu 14: 0.25 điểm

Chất nào sau đây làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ?

A.  

CH3-CHO.

B.  

H-COO-CH3.

C.  

CH3OH.

D.  

CH3-COOH.

Câu 15: 0.25 điểm

Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa?

A.  

Propin.

B.  

Benzen.

C.  

Metan.

D.  

Etilen.

Câu 16: 0.25 điểm

Trong phân tử axit cacboxylic có nhóm chức

A.  

-CHO.

B.  

-CH=CH2.

C.  

-OH.

D.  

-COOH.

Câu 17: 0.25 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là

A.  

etyl axetat.

B.  

propyl axetat.

C.  

metyl fomat.

D.  

Metyl axetat.

Câu 18: 0.25 điểm

Khi cho 1 mol anđehit X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được tối đa 4 mol Ag. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn X thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 2 : 1. Công thức cấu tạo của X là

A.  

CH3-CH=O.

B.  

HCH=O.

C.  

O=CH-CH=O.

D.  

O=CH-CH2-CH=O.

Câu 19: 0.25 điểm

Thủy phân hoàn toàn este X đơn chức mạch hở trong 50 gam dung dịch NaOH 8% (phản ứng vừa đủ) thu được 9,6 gam muối và 3,2 gam ancol. Công thức cấu tạo của X là

A.  

CH3-COO-CH3.

B.  

C2H3-COO-CH3.

C.  

CH3-COO-C2H5.

D.  

C2H5-COO-CH3.

Câu 20: 0.25 điểm

Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH đun nóng thu được muối Y có công thức phân tử C3H3O2Na và chất hữu cơ Z. Công thức cấu tạo của Z là

A.  

CH3CH2OH.

B.  

CH2=CH-CH2OH.

C.  

CH3OH.

D.  

HOCH2-CH2OH.

Câu 21: 0.25 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm metyl axetat và etyl axetat bằng oxi, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m là

A.  

6,3.

B.  

5,4.

C.  

7,2.

D.  

3,6.

Câu 22: 0.25 điểm

Cho dãy các chất sau: HCOOH (1), CH3CH2OH (2), CH3-O-CH3 (3). Sự sắp xếp đúng với nhiệt độ sôi của các chất là

A.  

(1) > (2) > (3).

B.  

(2) > (1) > (3).

C.  

(1) > (3) > (2).

D.  

(3) > (1) > (2).

Câu 23: 0.25 điểm

Lycopen có công thức phân tử C40H56, là chất màu đỏ trong quả cà chua và có cấu tạo mạch hở, phân tử chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Số kết đôi có trong phân tử Lycopen là

A.  

11.

B.  

13.

C.  

14.

D.  

12.

Câu 24: 0.25 điểm

Axit axetic tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A.  

NaCl, NaOH, C2H5OH.

B.  

Mg, CaCO3, CH3-O-CH3.

C.  

Na, NaHCO3, NaOH.

D.  

Cu, NaHCO3, NaOH.

Câu 25: 0.25 điểm

Chất nào sau đây là đồng phân của axit axetic?

A.  

Axit fomic.

B.  

Metyl fomat.

C.  

Etanol.

D.  

Metyl axetat.

Câu 26: 0.25 điểm

Metyl axetat có công thức phân tử là

A.  

C2H4O2.

B.  

C4H6O2.

C.  

C3H4O2.

D.  

C3H6O2.

Câu 27: 0.25 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: C2H2 + H2O/Hg2+, t° → X; X + Br2 + H2O → Y; Y + C2H5OH (xt H2SO4 đặc) → CH3COOC2H5. Các chất X, Y tương ứng là :

A.  

C2H4, HOCH2-CH2OH.

B.  

C2H4, CH3CHO.

C.  

CH3CHO, C2H5OH.

D.  

CH3CHO, CH3COOH.

Câu 28: 0.25 điểm

Số chất este đơn chức có cùng công thức phân tử C4H8O2 là :

A.  

2.

B.  

4.

C.  

5.

D.  

3.

Câu 29: 0.25 điểm

Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Hai ancol trong X là :

A.  

CH3OH và C2H5OH.

B.  

C2H5OH và C3H7OH.

C.  

C3H7OH và C4H9OH.

D.  

C3H5OH và C4H7OH.

Câu 30: 0.25 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?

A.  

Tristearin.

B.  

Metyl axetat.

C.  

Triolein.

D.  

Etanol.

Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm