(2024) Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử sở GD&ĐT Lạng Sơn lần 1 (có đáp án)

Đề thi thử môn Lịch Sử năm 2024, tổ chức bởi Sở GD&ĐT Lạng Sơn (Lần 1). Đề thi có đáp án chi tiết, phù hợp để ôn luyện hiệu quả.
Tốt nghiệp THPT;Lịch sử

Từ khoá: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Môn Lịch sử Đề thi Trắc nghiệm Có đáp án Năm 2024 Luyện thi Kiến thức cơ bản Phân tích đề

Bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Lịch Sử (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯

Thời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 1: 1 điểm
Một trong những nguyên nhân đưa đến sự ra đời Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là do
A.  
tác động của xu thế liên kết khu vực.
B.  
tác động của xu thế hòa hoãn Đông-Tây.
C.  
cạnh tranh với các nước công nghiệp mới.
D.  
hợp tác để chạy đua vũ trang với Liên Xô.
Câu 2: 1 điểm
Năm 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự Nava ở Đông Dương trong bối cảnh nào sau đây?
A.  
Chiến tranh lạnh đã kết thúc ở Đông Dương.
B.  
Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
C.  
Pháp giữ thế chủ động trên chiến trường.
D.  
Pháp thiệt hại ngày càng nặng nề.
Câu 3: 1 điểm
“Phá kho thóc giải quyết nạn đói” là khẩu hiệu Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong phong trào cách mạng nào?
A.  
Phong trào dân chủ những năm 1936-1939.
B.  
Cao trào kháng Nhật cứu nước năm 1945.
C.  
Khởi nghĩa giành chính quyền cuối năm 1945.
D.  
Phong trào cách mạng những năm 1930-1931.
Câu 4: 1 điểm
Sau Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam, từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, lực lượng quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật là
A.  
Trung Hoa Dân Quốc.
B.  

Mĩ.

C.  
Pháp.
D.  
Anh
Câu 5: 1 điểm
Khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến!” trong phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam thể hiện mục tiêu đấu tranh về
A.  
văn hóa.
B.  
quân sự.
C.  
nghệ thuật.
D.  
chính trị.
Câu 6: 1 điểm
Một trong những nội dung cơ bản của học thuyết Miyadaoa (1993) và học thuyết Hasimôtô (1997) của Nhật Bản là
A.  
duy trì quan hệ với các tổ chức chính trị trên thế giới.
B.  
chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
C.  
đưa Nhật Bản trở thành cường quốc số một thế giới.
D.  
chấm dứt mối quan hệ ngoại giao với Liên bang Nga.
Câu 7: 1 điểm
Nội dung nào sau đây không phản ánh mục tiêu của quân Pháp trong kế hoạch Nava (1953)?
A.  
Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
B.  
Phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ.
C.  
Bao vây căn cứ địa Việt Bắc.
D.  
Xoá bỏ vùng tự do Liên khu V.
Câu 8: 1 điểm

Đầu năm 1954, sau khi điều chỉnh kế hoạch Nava, Điện Biên Phủ được thực dân Pháp xây dựng thành

A.  
tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
B.  
bức tường thành của Pháp ở Đông Dương.
C.  
căn cứ bí mật lớn nhất của Pháp ở phía Bắc.
D.  
căn cứ địa lớn nhất của quân đội Pháp.
Câu 9: 1 điểm
Hội nghị Ianta (2-1945) đã đưa ra quyết định nào sau đây?
A.  
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
B.  
Tiêu diệt hoàn toàn phe Đồng minh.
C.  
Thành lập tổ chức Kinh tế thế giới.
D.  
Thiết lập trật tự thế giới đa cực.
Câu 10: 1 điểm
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
A.  
Xác định đúng thời cơ để khởi nghĩa giành được chính quyền.
B.  
Khẳng định đường lối cách mạng đúng đắn của Đảng Cộng sản.
C.  
Khẳng định trong thực tiễn quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.
D.  
Chứng minh vai trò của khối liên minh công nông trong thực tiễn.
Câu 11: 1 điểm
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra là
A.  
kháng chiến cầm cự.
B.  
đấu tranh chính trị.
C.  
nhất định thắng lợi.
D.  
kháng chiến trường kì.
Câu 12: 1 điểm
So với chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947, chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 có điểm khác biệt là
A.  
chiến dịch ta phản công Pháp.
B.  

chiến dịch ta chủ động tấn công Pháp.

C.  
tiêu diệt hầu hết sinh lực địch.
D.  
chiến dịch diễn ra ở vùng rừng núi.
Câu 13: 1 điểm
Thắng lợi nào sau đây đã đưa cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới?
A.  
Chiến dịch Thượng Lào xuân-hè năm 1953.
B.  
Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.
C.  
Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.
D.  
Chiến dịch Tây Bắc thu-đông năm 1952.
Câu 14: 1 điểm
Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) đến đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là
A.  
cuộc Chiến tranh lạnh.
B.  
xu thế liên kết khu vực.
C.  
sự ra đời của Liên hợp quốc.
D.  
cuộc chiến chống khủng bố.
Câu 15: 1 điểm
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã thực hiện
A.  
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B.  
cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
C.  
chính sách Cộng sản thời chiến.
D.  
đấu tranh để giải phóng dân tộc.
Câu 16: 1 điểm
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (1951) đã thông qua báo cáo quan trọng nào sau đây?
A.  
Báo cáo về lực lượng quân sự.
B.  
Bàn về cách mạng Việt Nam.
C.  
Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
D.  
Đường lối cách mạng vô sản.
Câu 17: 1 điểm
Trong chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi nào sau đây?
A.  
Chiến thắng Bông Lau.
B.  
Chiến thắng Bình Giã.
C.  
Chiến thắng Ấp Bắc.
D.  
Chiến thắng Vạn Tường.
Câu 18: 1 điểm
Nội dung nào sau đây không phản ánh phương hướng chiến lược của quân dân Việt Nam trong đông-xuân 1953-1954?
A.  
Giành thắng lợi quyết định, buộc địch phải kí hiệp định rút quân về nước.
B.  
Tấn công những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
C.  
Tạo điều kiện thuận lợi để tiêu diệt thêm từng bộ phận sinh lực của địch.
D.  
Buộc địch phải phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu.
Câu 19: 1 điểm
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) đã quyết định
A.  
phát động tổng tiến công và nổi dậy khắp miền Nam.
B.  
tạm gác hình thức đấu tranh vũ trang chống đế quốc Mĩ.
C.  
đề ra đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam.
D.  
để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.
Câu 20: 1 điểm
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), kinh tế Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?
A.  
Cơ cấu kinh tế vẫn mất cân đối.
B.  
Kinh tế nông nghiệp phát triển nhanh.
C.  
Trở thành nước tư bản chủ nghĩa.
D.  
Phát triển công nghiệp hạt nhân.
Câu 21: 1 điểm
Hoạt động nào sau đây diễn ra trong phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
A.  
Thảo ra các bản “dân nguyện”.
B.  
Cao trào kháng Nhật cứu nước.
C.  
Thành lập Xô viết Nghệ-Tĩnh.
D.  
Tổng tuyển cử trong cả nước.
Câu 22: 1 điểm
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11-1939) chủ trương thành lập mặt trận nào sau đây?
A.  
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
B.  
Mặt trận Đông Dương độc lập đồng minh.
C.  
Mặt trận Thống nhất toàn dân phản đế Đông Dương.
D.  
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 23: 1 điểm
Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam được biểu hiện ở nội dung nào sau đây?
A.  

Hoàn thành cuộc cách mạng ruộng đất trên cả nước.

B.  
Hình thành một mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.
C.  
Không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.
D.  
Đấu tranh trên quy mô rộng lớn nhất trong lịch sử.
Câu 24: 1 điểm
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên (1925) là tổ chức hoạt động theo khuynh hướng cách mạng
A.  
vô sản.
B.  
xã hội chủ nghĩa.
C.  
dân chủ tư sản.
D.  
phong kiến.
Câu 25: 1 điểm
Sau Cách mạng tháng Tám (1945), phong trào “tuần lễ vàng” là biện pháp của nhân dân Việt Nam nhằm giải quyết
A.  
nạn đói.
B.  
nạn dốt.
C.  
khó khăn tài chính.
D.  
giặc ngoại xâm.
Câu 26: 1 điểm
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
A.  
Chi phí cho quốc phòng không quá 1% GDP.
B.  
Áp dụng khoa học-kĩ thuật vào sản xuất.
C.  
Chính sách điều tiết của Nhà nước có hiệu quả.
D.  
Lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí.
Câu 27: 1 điểm
Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương: “Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu…” (Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ, NXB Quân đội nhân dân. H., 1964, tr.47) nhằm mục tiêu nào sau đây?
A.  
Tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân đội Pháp ở phía Bắc.
B.  
Buộc thực dân Pháp phải phân tán lực lượng.
C.  

Buộc thực dân Pháp phải đàm phán với ta ở Giơnevơ.

D.  
Giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào
Câu 28: 1 điểm
Nội dung nào sau đây là một trong những sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?
A.  
Thành lập một mặt trận thống nhất để tập hợp lực lượng dân tộc.
B.  
Xây dựng và truyền bá lí luận giải phóng dân tộc vào Việt Nam.
C.  

Kết hợp phong trào công nhân Việt Nam với chủ nghĩa Mác-Lênin.

D.  
Xác định giai cấp công nhân và tư sản là động lực của cách mạng
Câu 29: 1 điểm
Thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) là
A.  
cuộc chiến đấu của quân dân Sài Gòn-Chợ Lớn
B.  
chiến thắng trong chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.
C.  

cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

D.  
chiến thắng trong chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.
Câu 30: 1 điểm
Bài học kinh nghiệm nào sau đây của Cách mạng tháng Tám (1945) đã được Đảng và nhân dân Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954-1975)?
A.  
Kết hợp chiến tranh tổng lực và chiến tranh du kích trong khởi nghĩa.
B.  
Tổ chức quần chúng đấu tranh chính trị, công khai và hợp pháp.
C.  

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển mạnh mẽ.

D.  
Linh hoạt kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang
Câu 31: 1 điểm
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), hai cường quốc Liên Xô-Mĩ chuyển sang thế đối đầu và đi tới tình trạng Chiến tranh lạnh do
A.  
kinh tế của Liên Xô bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh.
B.  
sự đối lập mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.
C.  
sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa trên toàn thế giới.
D.  
chủ nghĩa khủng bố đang đe dọa mạnh mẽ đến nước Mĩ.
Câu 32: 1 điểm
Nội dung nào sau đây phản ánh nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
A.  
Khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
B.  
Đấu tranh chống phát xít giành chính quyền.
C.  
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
D.  
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 33: 1 điểm
Một trong những điểm giống nhau giữa phong trào cách mạng 1930-1931 với phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là
A.  
chủ yếu đấu tranh kinh tế.
B.  
mang tính chất dân tộc.
C.  
đã giành được chính quyền.
D.  
đấu tranh chống phát xít.
Câu 34: 1 điểm
Trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1919 đến năm 1925 ở Việt Nam, giai cấp tiểu tư sản có hoạt động nào sau đây?
A.  
Chống tư sản Hoa kiều.
B.  
Xuất bản báo chí.
C.  
Tổng khởi nghĩa.
D.  
Đấu tranh nghị trường.
Câu 35: 1 điểm
Trong nửa sau thế kỉ XX, nước nào sau đây trở thành một trong bốn “con rồng” kinh tế châu Á?
A.  
Côlômbia.
B.  
Ai Cập.
C.  
Ấn Độ.
D.  
Hàn Quốc.
Câu 36: 1 điểm
Nội dung nào sau đây là một trong những hoàn cảnh lịch sử của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
A.  
Các lực lượng Đồng minh vào Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
B.  
Pháp tăng cường khai thác thuộc địa để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh.
C.  

Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp thi hành chính sách tiến bộ ở thuộc địa.

D.  
Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc
Câu 37: 1 điểm
Một trong những bài học kinh nghiệm được Đảng Cộng sản Đông Dương phát huy trong việc giải quyết những khó khăn của đất nước sau Cách mạng tháng Tám (1945) là
A.  
phát hành tiền mới.
B.  
thi đua sản xuất.
C.  
lấy dân làm gốc.
D.  
kiên quyết kháng chiến.
Câu 38: 1 điểm
Sự kiện nào sau đây đã “mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc Việt Nam: kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền”?
A.  
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945).
B.  
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1954).
C.  
Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập (1930).
D.  
Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng (1951).
Câu 39: 1 điểm
Trong phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam, các Xô viết ra đời ở
A.  
Hà Nội.
B.  
Cao Bằng.
C.  
Nghệ An.
D.  
Tây Nguyên.
Câu 40: 1 điểm
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam trong những năm 1919-1925?
A.  
Có hai khuynh hướng chính trị phát triển kế tiếp nhau.
B.  
Giai cấp tư sản trở thành lực lượng chính của cách mạng.
C.  
Khuynh hướng vô sản giành quyền lãnh đạo duy nhất.
D.  
Có sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội khác nhau.
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm

Khoá học liên quan
Ôn luyện trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 7

1.317 xem 0 kiến thức 61 đề thi

Đề thi tương tự