Đề thi thử Lịch Sử thi THPT - Mã 303.docx

/Môn Sử/Đề thi phát triển

Số câu hỏi: 39 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 50 phút


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.26 điểm

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai (1917), tình hình chính trị nước Nga có đặc điểm nổi bật là

A.  

tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

B.  

bị lực lượng quân đội cũ nổi dậy chống phá.

C.  

các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga.

D.  

nhiều đảng phái hoạt động chống phá cách mạng.

Câu 2: 0.26 điểm

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, Chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ có thái độ nhượng bộ các nước phát xít do

A.  

sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít.

B.  

lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công nhằm tiêu diệt Liên Xô.

C.  

lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản.

D.  

cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và phát xít.

Câu 3: 0.26 điểm

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là

A.  

khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

B.  

khởi nghĩa Hương Khê .

C.  

khởi nghĩa Ba Đình.

D.  

khởi nghĩa Bãi Sậy.

Câu 4: 0.26 điểm

Mục đích chủ yếu của thực dân Pháp khi tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam (1897 - 1914) là

A.  

bù đắp những thiệt hại do chiến tranh thế giới gây ra.

B.  

nhằm du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

C.  

vơ vét sức người, sức của để phục vụ cho chính quốc.

D.  

bình định quân sự tạo nền móng để khai thác lâu dài.

Câu 5: 0.26 điểm

Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) đã quyết định thành lập tổ chức nào dưới đây nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

A.  

Hội Quốc liên.

B.  

Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

C.  

Liên minh châu Âu.

D.  

Liên hợp quốc.

Câu 6: 0.26 điểm

Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới

A.  

đưa người lên Mặt Trăng.

B.  

phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

C.  

thực hiện cuộc cách mạng xanh.

D.  

chế tạo thành công bom nguyên tử.

Câu 7: 0.26 điểm

Trong những năm 80 - 90 của thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI, nền kinh tế của quốc gia nào ở Đông Bắc Á có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới?

A.  

Trung Quốc.

B.  

Nhật Bản.

C.  

Hàn Quốc.

D.  

Triều Tiên. Câu 8. Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật của cách mạng Lào từ năm 1945 - 1975?

Câu 8: 0.26 điểm

Kẻ thù của phong trào đấu tranh giành độc lập của khu vực Mĩ La Tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A.  

độc tài thân Mĩ.

B.  

thực dân Tây Ban Nha.

C.  

độc tài Batixta.

D.  

thực dân Bồ Đào Nha.

Câu 9: 0.26 điểm

Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào cơ bản nhất?

A.  

Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú.

B.  

Nhờ áp dụng những thành tựu khoa học – kỹ thuật.

C.  

Nhờ quân sự hóa nền kinh tế, thu hút đầu tư.

D.  

Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao.

Câu 10: 0.26 điểm

Từ năm 1952 đến năm 1960, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?

A.  

Cơ bản được phục hồi.

B.  

Có bước phát triển nhanh.

C.  

Phát triển xen lẫn suy thoái.

D.  

Bước đầu bị suy thoái.

Câu 11: 0.26 điểm

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của nhiều nước tư bản Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là gì?

A.  

Tăng cường quan hệ ngoại giao với các nước khu vực Đông Nam Á.

B.  

Liên minh chặt chẽ với Mĩ, mở rộng hơn nữa quan hệ đối ngoại.

C.  

Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước châu Á và châu Phi.

D.  

Mở rộng quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.

Câu 12: 0.26 điểm

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “chiến lược toàn cầu” của Mĩ?

A.  

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh.

B.  

Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.

C.  

Khống chế, nô dịch các nước đồng minh của Mĩ.

D.  

Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ nước khác.

Câu 13: 0.26 điểm

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết (1972) có ý nghĩa nào sau đây?

A.  

Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.

B.  

Chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh ở châu Âu.

C.  

Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.

D.  

Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.

Câu 14: 0.26 điểm

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

A.  

Thương nghiệp.

B.  

Nông nghiệp.

C.  

Thủ công nghiệp.

D.  

Giao thông vận tải.

Câu 15: 0.26 điểm

Tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức

A.  

Việt Nam Quốc dân đảng.

B.  

Tân Việt Cách mạng đảng.

C.  

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D.  

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

Câu 16: 0.26 điểm

Sự kiện đánh dấu sự giác ngộ hoàn toàn của giai cấp công nhân Việt Nam về sứ mệnh lịch sử của mình là

A.  

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời năm 1925.

B.  

chi bộ cộng sản đầu tiên được thành lập tháng 3-1929.

C.  

cuộc bãi công của công nhân Ba Son tháng 8-1925.

D.  

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930.

Câu 17: 0.26 điểm

So với giai cấp công nhân ở các nước tư bản phương Tây, giai cấp công nhân Việt Nam có đặc điểm gì khác biệt?

A.  

Có tổ chức kỷ luật và đấu tranh triệt để.

B.  

Được lịch sử giao sứ mệnh lãnh đạo cách mạng.

C.  

Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến nhất.

D.  

Xuất thân từ nông dân và bị ba tầng áp bức, bóc lột.

Câu 18: 0.26 điểm

Khuynh hướng cách mạng vô sản ngày càng thắng thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam cuối những năm 20 của thế kỉ XX vì

A.  

đáp ứng được yêu cầu gắn giải phóng dân tộc với giai cấp.

B.  

đã thu hút tư sản tham gia đấu tranh giải phóng dân tộc.

C.  

phong trào công nhân, nông dân đã phát triển tự giác.

D.  

đã giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

Câu 19: 0.26 điểm

Đặc điểm nổi bật của lực lượng tư sản dân tộc Việt Nam khi tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ ở (1919- 1925) là

A.  

kiên định giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.

B.  

kêu gọi nhân dân dùng hàng nội, bài trừ hàng ngoại.

C.  

có tinh thần dân tộc dân chủ nhưng dễ thỏa hiệp.

D.  

giàu lòng yêu nước và có tinh thần cách mạng triệt để

Câu 20: 0.26 điểm

Điểm khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam và Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện ở

A.  

đường lối, nhiệm vụ cách mạng.

B.  

nhiệm vụ, lực lượng cách mạng.

C.  

mục tiêu, hình thức cách mạng.

D.  

lực lượng tham gia và giai cấp lãnh đạo.

Câu 21: 0.26 điểm

Cơ sở nào dưới đây để Nguyễn Ái Quốc xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930)?

A.  

Giành độc lập dân tộc, đưa công nhân, tri thức lên nắm quyền.

B.  

Giành độc lập dân tộc, đưa công nhân, nông dân lên nắm quyền.

C.  

Cách mạng không chỉ giành độc lập mà còn giành ruộng đất cho dân cày

D.  

Cách mạng không chỉ giải phóng dân tộc mà còn giải phóng xã hội.

Câu 22: 0.26 điểm

Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là chống

A.  

đế quốc và phong kiến.

B.  

đế quốc phát xít Pháp - Nhật.

C.  

chế độ phản động thuộc địa.

D.  

phát xít Nhật và tay sai.

Câu 23: 0.26 điểm

Trong phong trào dân chủ 1936 - 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đưa một số cán bộ ra hoạt động công khai vì

A.  

các thế lực phát xít đang ráo riết chạy đua vũ trang.

B.  

thực hiện Nghị quyết của Đại hội VII Quốc tế Cộng sản.

C.  

tình hình trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh.

D.  

Chính phủ Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa..

Câu 24: 0.26 điểm

Điểm mới của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 là

A.  

đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.

B.  

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô giảm tức.

C.  

giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.

D.  

thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi chống đế quốc và tay sai.

Câu 25: 0.26 điểm

Phong trào cách mạng 1930 - 1931, phong trào dân chủ 1936 - 1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945 đều khẳng định thực tiễn

A.  

sử dụng hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

B.  

vai trò quan trọng của lực lượng chính trị quần chúng.

C.  

giải quyết đồng thời vấn đề dân tộc và vấn đề dân chủ.

D.  

tập trung nhiệm vụ trước mắt là giải phóng dân tộc.

Câu 26: 0.26 điểm

Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?

A.  

Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.

B.  

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.

C.  

Kết hợp hài hòa giữa đấu tranh và xây dựng.

D.  

Có đường lối lãnh đạo đúng đắn, phù hợp.

Câu 27: 0.26 điểm

Quân đội Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có nhiệm vụ

A.  

đánh quân Anh.

B.  

giải giáp phát xít Nhật.

C.  

giải thoát tù binh Pháp.

D.  

trao trả độc lập cho Việt Nam.

Câu 28: 0.26 điểm

Âm mưu của thực dân Pháp khi kí Hiệp ước Hoa - Pháp với Trung Hoa Dân quốc (tháng 2- 1946) là để

A.  

tránh đối đầu với Trung Hoa Dân quốc khi ra Bắc.

B.  

trả thù Nhật sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp.

C.  

tước vũ khí, giải giáp quân đội Nhật Bản.

D.  

đưa quân ra miền Bắc để xâm lược Việt Nam.

Câu 29: 0.26 điểm

Cuộc chiến đấu của quân dân ta trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) có ý nghĩa gì?

A.  

Tập dượt nhân dân tiến hành cuộc chiến tranh du kích quy mô lớn.

B.  

Giam chân địch trong các đô thị để tiêu hao nhiều sinh lực địch.

C.  

Tạo ra thế trận mới, đưa cuộc chiến đấu bước sang giai đoạn mới.

D.  

Tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc chiến lâu dài.

Câu 30: 0.26 điểm

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đã quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác – Lênin riêng vì

A.  

phù hợp với đặc điểm lịch sử riêng của từng quốc gia.

B.  

cuộc kháng chiến của ba nước đã giành được thắng lợi.

C.  

nhận sự chỉ đạo thống nhất của Quốc tê Cộng sản.

D.  

nguyện vọng của nhân dân ba nước Đông Dương.

Câu 31: 0.26 điểm

Các chiến dịch của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954) đều

A.  

kết hợp đánh du kích, phục kích với công kiên.

B.  

giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C.  

làm thất bại các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp.

D.  

từng bước làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng của Pháp.

Câu 32: 0.26 điểm

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và Biên giới thu - đông năm 1950 là có sự kết hợp giữa

A.  

đánh điểm diệt viện và đánh vận động.

B.  

chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

C.  

tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.

D.  

bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.

Câu 33: 0.26 điểm

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng con đường

A.  

bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

B.  

đấu tranh ngoại giao chống chế độ Mĩ - Diệm.

C.  

đấu tranh chính trị chống chế độ Mĩ - Diệm.

D.  

kết hợp bạo lực và hòa bình chống chế độ Mĩ - Diệm.

Câu 34: 0.26 điểm

Công cụ chủ yếu của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

A.  

quân đội Sài Gòn.

B.  

dồn dân lập ấp chiến lược.

C.  

đội ngũ cố vấn Mĩ.

D.  

quân đội viễn chinh Mĩ.

Câu 35: 0.26 điểm

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

A.  

Mùa khô 1965 - 1966.

B.  

Mùa khô 1966 - 1967.

C.  

Vạn Tường (1965).

D.  

Ấp Bắc (1963).

Câu 36: 0.26 điểm

Âm mưu tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ hai của Mĩ có điểm nào khác so với lần thứ nhất?

A.  

Phá hoại tiềm lực kinh tế, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

B.  

Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

C.  

Giành thắng lợi quân sự quyết đinh, buộc ta kí Hiệp định có lợi cho Mĩ.

D.  

Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ của nhân dân hai miền Nam - Bắc.

Câu 37: 0.26 điểm

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt về

A.  

kết cục

B.  

quy mô

C.  

phương tiện

D.  

bản chất.

Câu 38: 0.26 điểm

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đều

A.  

được kí kết trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh.

B.  

có sự tham gia họp và ký kết của tất cả các nước lớn.

C.  

là văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên công nhận quyền dân tộc cơ bản.

D.  

có điều khoản tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam.

Câu 39: 0.26 điểm

Nguyện vọng bức thiết của nhân dân Việt Nam ngay sau đại thắng mùa xuân năm 1975 là

A.  

thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

B.  

được chia ruộng đất cho dân cày nghèo.

C.  

thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

D.  

được tự do buôn bán, tự do hội họp.

Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm

Khoá học liên quan
Ôn luyện trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 7

1.314 xem 0 kiến thức 61 đề thi