Trắc nghiệm ôn tập chương 2 - Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Ôn luyện kiến thức cơ bản Chương 2 Kinh tế chính trị Mác – Lênin: lý luận giá trị lao động, hai mặt của lao động, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, hình thái và chức năng của tiền tệ, cơ chế thị trường và vai trò các chủ thể tham gia. 20 câu hỏi trắc nghiệm với giải thích chi tiết giúp bạn nắm vững tư tưởng Mác – Lênin và vận dụng vào thực tiễn kinh tế thị trường hiện đại

Từ khoá: kinh tế chính trị Mác Lênin lý luận giá trị lao động hàng hóa tiền tệ quy luật thị trường trắc nghiệm trực tuyến ôn tập chương 2

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Theo lý luận kinh tế, kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán được gọi là gì?
A.  
Sản xuất tự cấp tự túc
B.  
Sản xuất hàng hóa
C.  
Phân công lao động xã hội
D.  
Lưu thông hàng hóa
Câu 2: 0.25 điểm
Nền sản xuất hàng hóa ra đời và tồn tại dựa trên hai điều kiện cơ bản nào?
A.  
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể
B.  
Sự ra đời của tiền tệ và hệ thống pháp luật bảo vệ quyền sở hữu tư nhân
C.  
Năng suất lao động xã hội tăng cao và sự xuất hiện của các trung gian
D.  
Sự tách biệt về lợi ích kinh tế và sự quản lý chặt chẽ của nhà nước
Câu 3: 0.25 điểm
Bất kỳ một hàng hóa nào cũng đều chứa đựng hai thuộc tính cơ bản nào sau đây?
A.  
Giá trị trao đổi và giá trị thặng dư
B.  
Giá trị sử dụng và giá trị
C.  
Giá trị sử dụng và giá cả thị trường
D.  
Hao phí lao động và lợi nhuận
Câu 4: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản về mặt vai trò giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng là gì?
A.  
Lao động cụ thể tạo ra giá trị; còn lao động trừu tượng tạo ra giá trị sử dụng
B.  
Lao động cụ thể là hao phí cơ bắp; còn lao động trừu tượng là hao phí trí óc
C.  
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng; còn lao động trừu tượng tạo ra giá trị
D.  
Lao động cụ thể chỉ tồn tại trong trao đổi; còn trừu tượng tồn tại trong tiêu dùng
Câu 5: 0.25 điểm
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa được đo lường bằng đại lượng nào?
A.  
Giá cả được ấn định trên thị trường
B.  
Thời gian lao động xã hội cần thiết
C.  
Hao phí lao động cá biệt cao nhất
D.  
Mức giá trị thặng dư được kỳ vọng
Câu 6: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa năng suất lao động và lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa được biểu hiện như thế nào?
A.  
Hoàn toàn không có mối liên hệ với nhau
B.  
Tỷ lệ thuận với nhau trong dài hạn
C.  
Luôn giữ mức ổn định khi quy mô thay đổi
D.  
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động
Câu 7: 0.25 điểm
Hình thái nào sau đây xuất hiện khi có một loại hàng hóa làm vật ngang giá chung cho nhiều loại hàng hóa khác, nhưng chưa thống nhất ở các vùng lãnh thổ?
A.  
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
B.  
Hình thái chung của giá trị
C.  
Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
D.  
Hình thái tiền của giá trị
Câu 8: 0.25 điểm
Về bản chất, tiền tệ mang đặc điểm nào sau đây?
A.  
Là một dạng chứng khoán phái sinh do nhà nước phát hành
B.  
Là công cụ lao động trực tiếp tham gia quá trình sản xuất
C.  
Là một loại hàng hóa đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung
D.  
Là giá trị thặng dư được tích lũy bởi những người sản xuất
Câu 9: 0.25 điểm
Trong lý thuyết về tiền tệ, yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc về chức năng của đồng tiền?
A.  
Thước đo giá trị cho các loại hàng hóa
B.  
Phương tiện cất trữ bảo toàn giá trị
C.  
Phương tiện trực tiếp sản xuất vật chất
D.  
Tiền tệ dùng trong lưu thông thế giới
Câu 10: 0.25 điểm
Khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, đồng tiền đóng vai trò chủ yếu nào đối với hàng hóa?
A.  
Làm môi giới cho quá trình trao đổi, mua bán
B.  
Rút ra khỏi lưu thông để dự trữ bảo toàn giá trị
C.  
Dùng để chi trả thanh toán các khoản nợ tín dụng
D.  
Là thước đo chung cho lượng hao phí lao động xã hội
Câu 11: 0.25 điểm
Khác với các loại hàng hóa vật thể thông thường, dịch vụ có đặc điểm nổi bật nào?
A.  
Là sản phẩm hữu hình và có thể cất trữ trong thời gian rất lâu
B.  
Không thể cất trữ, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời
C.  
Không mang lại bất kỳ giá trị sử dụng nào cho người tiêu dùng
D.  
Không thể xác định giá cả trên thị trường do mang tính trừu tượng
Câu 12: 0.25 điểm
Dựa vào tính chất và cơ chế vận hành, thị trường được phân chia thành những hình thức nào?
A.  
Thị trường tự do, có điều tiết, cạnh tranh hoàn hảo và không hoàn hảo
B.  
Thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ và thị trường sức lao động
C.  
Thị trường cho người tiêu dùng trong nước và thương mại quốc tế
D.  
Thị trường các loại tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng
Câu 13: 0.25 điểm
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những vai trò chủ yếu của thị trường đối với nền kinh tế?
A.  
Thực hiện giá trị hàng hóa và kích thích sự sáng tạo của thành viên trong xã hội
B.  
Triệt tiêu mọi động lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
C.  
Ngăn chặn hoàn toàn mọi nguy cơ khủng hoảng và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
D.  
Xóa bỏ sự tách biệt về lợi ích kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa
Câu 14: 0.25 điểm
Đặc trưng nào sau đây mang tính phổ biến của mọi nền kinh tế thị trường?
A.  
Mọi nguồn lực xã hội được phân bổ trực tiếp thông qua mệnh lệnh hành chính
B.  
Các chủ thể kinh tế trong nước hoàn toàn tách biệt với các thị trường quốc tế
C.  
Có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế và tồn tại nhiều hình thức sở hữu tài sản
D.  
Giá cả của tất cả các loại hàng hóa đều do các cơ quan nhà nước trực tiếp ấn định
Câu 15: 0.25 điểm
Đâu là một trong những khuyết tật vốn có của sự vận hành nền kinh tế thị trường?
A.  
Không thể tạo ra động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế
B.  
Không tự khắc phục được xu hướng phân hóa sâu sắc trong xã hội
C.  
Không phát huy được tối đa lợi thế của từng vùng miền quốc gia
D.  
Không thể thỏa mãn được sự đa dạng hóa các nhu cầu của tiêu dùng
Câu 16: 0.25 điểm
Trong nền kinh tế thị trường, sự can thiệp và điều tiết của nhà nước nhằm mục đích chủ yếu nào?
A.  
Khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị trường
B.  
Ngăn chặn toàn bộ sự tự do di chuyển vốn giữa các ngành
C.  
Phân phối trực tiếp mọi lợi nhuận cho các doanh nghiệp
D.  
Loại bỏ hoàn toàn sự tác động tự phát của quy luật giá trị
Câu 17: 0.25 điểm
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành dựa trên cơ sở nào?
A.  
Sự phân bổ tài nguyên mang tính tuyệt đối từ nhà nước
B.  
Hao phí thời gian lao động xã hội cần thiết
C.  
Nhu cầu và ý muốn chủ quan của mọi người tiêu dùng
D.  
Mức hao phí thời gian lao động cá biệt của từng cá nhân
Câu 18: 0.25 điểm
Theo tác động của quy luật cung - cầu, nếu cung trên thị trường nhỏ hơn cầu thì giá cả hàng hóa sẽ có xu hướng như thế nào?
A.  
Giá cả luôn duy trì ở mức bằng với giá trị
B.  
Giá cả bị đẩy lên cao hơn mức giá trị
C.  
Giá cả sụt giảm xuống thấp hơn giá trị
D.  
Giá cả hoàn toàn không bị ảnh hưởng
Câu 19: 0.25 điểm
Theo quy luật lưu thông tiền tệ, khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông (M) được xác định thông qua công thức cơ bản nào?
A.  
M=VQPM = \frac{V \cdot Q}{P}
B.  
M=PQVM = \frac{P \cdot Q}{V}
C.  
M=PVQM = \frac{P \cdot V}{Q}
D.  
M=QVP2M = \frac{Q \cdot V}{P^2}
Câu 20: 0.25 điểm
Chức năng "tiền tệ thế giới" được thực hiện khi nào và nhằm mục đích gì?
A.  
Khi dùng làm phương tiện mua bán và thanh toán quốc tế giữa các nước
B.  
Khi được sử dụng làm phương tiện đo lường giá trị trong phạm vi nội địa
C.  
Khi rút khỏi lưu thông để dự trữ lâu dài trong các ngân hàng thương mại
D.  
Khi làm cầu nối môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa trong biên giới
Câu 21: 0.25 điểm
Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa chỉ bộc lộ và được thực hiện trong quá trình nào?
A.  
Trong giai đoạn trao đổi và mua bán trên thị trường
B.  
Trong quá trình lưu kho để bảo quản chờ xuất khẩu
C.  
Trong việc sử dụng hay tiêu dùng thực tế sản phẩm đó
D.  
Trong suốt quá trình lắp ráp sản xuất tại phân xưởng
Câu 22: 0.25 điểm
Giá cả của hàng hóa có thể bộc lộ sự lên xuống xoay quanh mức giá trị là do tác động chủ yếu của các yếu tố nào?
A.  
Giá trị của bản thân hàng hóa, giá trị của tiền và quan hệ cung - cầu
B.  
Sự can thiệp trực tiếp ấn định giá của bộ máy hành chính các cấp
C.  
Quyết định chủ quan tuyệt đối của những tổ chức độc quyền lớn
D.  
Công dụng vật lý và mức độ hao mòn tự nhiên của sản phẩm
Câu 23: 0.25 điểm
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, yếu tố nào dưới đây KHÔNG thuộc nhóm các yếu tố có tính chất đặc biệt, khác với hàng hóa thông thường?
A.  
Quyền sử dụng đất đai
B.  
Thương hiệu (danh tiếng) của doanh nghiệp
C.  
Công cụ lao động phục vụ cho sản xuất
D.  
Các loại chứng khoán, chứng quyền
Câu 24: 0.25 điểm
Điều kiện cần thiết để tiền tệ có thể thực hiện được chức năng phương tiện cất trữ là gì?
A.  
Phải là loại tiền có đủ giá trị như tiền vàng, tiền bạc
B.  
Phải là loại tiền giấy được lưu hành phổ biến trên thị trường
C.  
Phải được sử dụng thường xuyên trong các giao dịch tín dụng
D.  
Không nhất thiết phải có giá trị thực chất kết tinh bên trong
Câu 25: 0.25 điểm
Trong các chức năng của tiền tệ, khi tiền được dùng để trả nợ hoặc thanh toán các khoản mua chịu thì tiền đang thực hiện chức năng gì?
A.  
Phương tiện thanh toán
B.  
Thước đo giá trị
C.  
Phương tiện lưu thông
D.  
Phương tiện cất trữ
Câu 26: 0.25 điểm
Tính chất "mở" trong các đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường được hiểu như thế nào?
A.  
Thị trường trong nước có quan hệ mật thiết với thị trường quốc tế
B.  
Khuyến khích sự cạnh tranh gay gắt nhằm loại bỏ mọi đối thủ yếu kém
C.  
Cho phép cơ quan nhà nước can thiệp sâu vào mọi hoạt động thương mại
D.  
Các doanh nghiệp hoàn toàn tự do thiết lập giá cả mà không chịu sự quản lý
Câu 27: 0.25 điểm
Kết quả mang tính tất yếu của quá trình cạnh tranh trong nội bộ ngành là gì?
A.  
Hình thành nên mức giá trị thị trường của từng loại hàng hóa
B.  
Hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế
C.  
Dẫn đến sự chuyển dịch ồ ạt các nguồn lực sang ngành có lợi nhất
D.  
Loại bỏ hoàn toàn sự can thiệp định hướng của các cơ quan nhà nước
Câu 28: 0.25 điểm
Trong tiến trình lịch sử phát triển, hình thái nào sau đây KHÔNG thuộc các giai đoạn phát triển của hình thái biểu hiện giá trị?
A.  
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
B.  
Hình thái chung của giá trị
C.  
Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
D.  
Hình thái giá trị biểu tượng và siêu hình
Câu 29: 0.25 điểm
Phân công lao động xã hội có tác động trực tiếp như thế nào đến nền sản xuất?
A.  
Tạo nên sự chuyên môn hóa cao của những người sản xuất
B.  
Thu hẹp quy mô và khả năng khai thác tối đa của các ngành
C.  
Khuyến khích sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tự cấp
D.  
Làm mất đi sự tách biệt về lợi ích kinh tế giữa các cá nhân
Câu 30: 0.25 điểm
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG ĐÚNG khi phản ánh về thuộc tính giá trị của hàng hóa?
A.  
Là cơ sở căn bản cho việc trao đổi, mua bán hàng hóa với nhau
B.  
Là thuộc tính chỉ được thể hiện và thực hiện trong quá trình tiêu dùng
C.  
Là lượng hao phí lao động xã hội của người sản xuất kết tinh
D.  
Phản ánh trực tiếp mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất
Câu 31: 0.25 điểm
Vai trò kích thích sự sáng tạo của các thành viên trong xã hội được thị trường thực hiện thông qua cơ chế nào?
A.  
Phân phối lợi nhuận một cách đồng đều cho mọi chủ thể kinh tế
B.  
Mang lại lợi ích vật chất tương xứng cho các sáng tạo được chấp nhận
C.  
Xóa bỏ hoàn toàn những rủi ro phá sản trong quá trình sản xuất
D.  
Cấp phát nguồn vốn đầu tư cố định từ ngân sách chính phủ
Câu 32: 0.25 điểm
Theo đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường, yếu tố nào vừa được xem là môi trường, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh?
A.  
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể
B.  
Hệ thống kế hoạch hóa tập trung
C.  
Mô hình kinh tế khép kín tự cấp
D.  
Độc quyền phân phối tài nguyên
Câu 33: 0.25 điểm
Theo quy luật cung - cầu, nếu cung trên thị trường vượt quá mức cầu thì giá cả hàng hóa sẽ biến động ra sao?
A.  
Giá cả sẽ ngang bằng với mức giá trị thực tế của hàng hóa
B.  
Giá cả sẽ sụt giảm xuống mức thấp hơn so với giá trị
C.  
Giá cả sẽ được đẩy lên cao hơn mức giá trị của sản phẩm
D.  
Giá cả hoàn toàn không bị thay đổi theo tương quan cung cầu
Câu 34: 0.25 điểm
Mục đích chủ yếu của các doanh nghiệp khi tiến hành cạnh tranh giữa các ngành là gì?
A.  
Mở rộng quy mô sản xuất trong cùng một mảng hoạt động
B.  
Nâng cao năng suất lao động cá biệt của từng người lao động
C.  
Tìm nơi di chuyển vốn đầu tư nhằm mang lại lợi ích cao nhất
D.  
Thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng trên thị trường
Câu 35: 0.25 điểm
Theo lý luận về hàng hóa, đặc điểm nào làm cho dịch vụ có sự phân biệt rõ nét với hàng hóa thông thường?
A.  
Là hàng hóa vật thể hữu hình có thể dễ dàng lưu kho dài hạn
B.  
Là một loại hàng hóa vô hình và hoàn toàn không thể cất trữ
C.  
Là sản phẩm không đòi hỏi bất kỳ hao phí sức lao động nào
D.  
Là kết quả của quá trình sản xuất tách rời hoàn toàn với tiêu dùng
Câu 36: 0.25 điểm
Khuyết tật nào sau đây là hệ quả tự phát của nền kinh tế thị trường mà tự bản thân nó không thể giải quyết được?
A.  
Xu hướng phân hóa sâu sắc về thu nhập và cơ hội trong xã hội
B.  
Triệt tiêu mọi động lực sáng tạo đổi mới trong quản trị kinh doanh
C.  
Phân bổ các nguồn lực khan hiếm một cách dàn trải, lãng phí
D.  
Kìm hãm sự đa dạng hóa của các sản phẩm và dịch vụ công cộng
Câu 37: 0.25 điểm
Trong công thức xác định lượng tiền cần thiết cho lưu thông, lượng tiền tệ (M) tỷ lệ nghịch với đại lượng nào sau đây?
A.  
Tốc độ lưu thông (số vòng quay trung bình) của đồng tiền
B.  
Tổng giá cả của tất cả các hàng hóa được đưa ra thị trường
C.  
Tổng giá cả hàng hóa đến kỳ hạn cần thiết phải thanh toán
D.  
Tổng số khối lượng sản phẩm vật chất được đem ra mua bán
Câu 38: 0.25 điểm
Một sản phẩm của lao động sẽ chuyển hóa mang hình thái là hàng hóa khi nó đáp ứng được điều kiện cơ bản nào?
A.  
Được đưa ra nhằm mục đích trao đổi, mua bán trên thị trường
B.  
Thỏa mãn trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của bản thân người sản xuất
C.  
Được sản xuất ra bằng các hệ thống máy móc, công nghệ hiện đại
D.  
Có khối lượng đủ lớn và thời hạn bảo quản lưu kho được kéo dài
Câu 39: 0.25 điểm
Yêu cầu cơ bản nhất của quy luật lưu thông tiền tệ đối với nền kinh tế là gì?
A.  
Việc phát hành và lưu thông tiền tệ phải căn cứ trên yêu cầu của lưu thông hàng hóa
B.  
Khối lượng tiền đưa vào lưu thông phải luôn vượt mức tổng giá cả nhằm kích cầu
C.  
Nhà nước được phép in tiền giấy tùy ý nhằm bù đắp thâm hụt ngân sách quốc gia
D.  
Tốc độ lưu thông của tiền tệ luôn phải tỷ lệ thuận với số lượng tiền được phát hành
Câu 40: 0.25 điểm
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa mà C. Mác là người đầu tiên phát hiện ra bao gồm những mặt nào?
A.  
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
B.  
Lao động giản đơn và lao động mang tính phức tạp
C.  
Lao động sử dụng trí óc và lao động sử dụng chân tay
D.  
Lao động quá khứ và sự hao phí của lao động sống