Trắc nghiệm ôn tập chương 2 - Cơ sở tự nhiên & xã hội (HNUE)

Tổng hợp 40 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Chương 2 về Thực vật và Động vật bám sát giáo trình Cơ sở Tự nhiên và Xã hội của NXB Đại học Sư phạm. Bộ đề giúp sinh viên củng cố kiến thức về hệ thống phân loại 5 giới sinh vật , đặc điểm cấu tạo và chức năng các cơ quan sinh dưỡng, sinh sản của thực vật , cũng như sự đa dạng của các ngành động vật không xương sống và có xương sống. Ngoài ra, đề thi còn bao quát các khái niệm quan trọng về hệ sinh thái, chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong sinh quyển.

Từ khoá: Trắc nghiệm Cơ sở Tự nhiên và Xã hội HNUE Thực vật và Động vật Phân loại sinh vật Hệ sinh thái Chuỗi thức ăn Sư phạm tiểu học Ôn thi online

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

420,977 lượt xem 32,398 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 1 điểm
Trong hệ thống phân loại năm giới, điểm khác biệt cơ bản về cấu tạo tế bào giữa giới Thực vật và giới Động vật là gì?
A.  
Tế bào thực vật có không bào, tế bào động vật thì không.
B.  
Tế bào thực vật có thành xenlulozơ và lục lạp, tế bào động vật không có hai thành phần này.
C.  
Tế bào động vật có nhân thực, tế bào thực vật có nhân sơ.
D.  
Tế bào thực vật có màng sinh chất, tế bào động vật chỉ có thành tế bào.
Câu 2: 1 điểm
Khi viết tên khoa học của một loài sinh vật theo nguyên tắc tên kép, cách trình bày nào sau đây là chính xác?
A.  
Tên thứ nhất là tên loài (viết hoa), tên thứ hai là tên chi (viết thường).
B.  
Cả tên chi và tên loài đều viết hoa toàn bộ các chữ cái.
C.  
Tên thứ nhất là tên chi (viết hoa), tên thứ hai là tên loài (viết thường).
D.  
Cả tên chi và tên loài đều viết thường và đặt trong ngoặc kép.
Câu 3: 1 điểm
Hệ thống phân loại sinh vật từ thấp đến cao được sắp xếp theo trình tự nào?
A.  
Loài → Họ → Chi → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
B.  
Loài → Chi → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
C.  
Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loài.
D.  
Loài → Chi → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới.
Câu 4: 1 điểm
Đặc điểm nào giúp phân biệt rõ rệt nhất giữa giới Nấm và giới Thực vật?
A.  
Khả năng di chuyển trong không gian.
B.  
Cấu tạo cơ thể đa bào hay đơn bào.
C.  
Phương thức dinh dưỡng tự dưỡng hay dị dưỡng.
D.  
Sự có mặt của nhân tế bào hoàn chỉnh.
Câu 5: 1 điểm
Tại sao thực vật được coi là mắt xích đầu tiên và quan trọng nhất trong các chuỗi thức ăn tự nhiên?
A.  
Vì chúng có khả năng phản ứng chậm với các kích thích bên ngoài.
B.  
Vì chúng có cấu tạo cơ thể gồm nhiều mô và cơ quan phức tạp.
C.  
Vì chúng có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ cung cấp cho các sinh vật khác.
D.  
Vì chúng sống cố định và không có khả năng di chuyển.
Câu 6: 1 điểm
Nhóm thực vật nào sau đây đã có mạch dẫn nhưng vẫn sinh sản bằng bào tử?
A.  
Ngành Rêu.
B.  
Ngành Hạt kín.
C.  
Ngành Quyết (Dương xỉ).
D.  
Ngành Hạt trần.
Câu 7: 1 điểm
Quan sát một cây mọc ven đường, bạn thấy hạt của nó nằm lộ trên các lá noãn hở mà không được bao bọc trong quả. Cây này thuộc nhóm nào?
A.  
Thực vật Hạt kín.
B.  
Thực vật Hạt trần.
C.  
Thực vật Một lá mầm.
D.  
Ngành Quyết.
Câu 8: 1 điểm
Thành phần nào trong tế bào thực vật đóng vai trò là "nhà máy" sản xuất chất hữu cơ?
A.  
Không bào.
B.  
Vách tế bào.
C.  
Nhân tế bào.
D.  
Lục lạp.
Câu 9: 1 điểm
Ở miền nào của rễ diễn ra quá trình hấp thụ nước và muối khoáng mạnh mẽ nhất?
A.  
Miền sinh trưởng.
B.  
Miền chóp rễ.
C.  
Miền hấp thụ.
D.  
Miền trưởng thành.
Câu 10: 1 điểm
Một người làm vườn nhận thấy rễ của một loại cây phình to thành củ để dự trữ dinh dưỡng trước khi cây ra hoa. Đây là loại biến dạng gì?
A.  
Rễ móc.
B.  
Rễ củ.
C.  
Rễ thở.
D.  
Giác mút.
Câu 11: 1 điểm
Điểm khác biệt chính giữa rễ cọc và rễ chùm là gì?
A.  
Rễ cọc có rễ chính phát triển mạnh, rễ chùm gồm nhiều rễ con dài gần bằng nhau.
B.  
Rễ cọc chỉ có ở cây Một lá mầm, rễ chùm chỉ có ở cây Hai lá mầm.
C.  
Rễ chùm đâm sâu vào đất hơn rễ cọc.
D.  
Rễ cọc không có khả năng phân nhánh như rễ chùm.
Câu 12: 1 điểm
Khi quan sát cây Si, ta thấy có những sợi rễ mọc từ cành cao đâm xuống đất. Những rễ này được gọi là gì?
A.  
Rễ cọc.
B.  
Rễ phụ.
C.  
Rễ củ.
D.  
Rễ thở.
Câu 13: 1 điểm
Chức năng nào sau đây KHÔNG phải là chức năng chính của thân cây?
A.  
Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
B.  
Nâng đỡ và giữ vững các bộ phận phía trên của cây.
C.  
Hấp thụ trực tiếp khí cacbonic từ không khí để nuôi cây.
D.  
Vận chuyển chất hữu cơ từ lá xuống các bộ phận khác.
Câu 14: 1 điểm
Củ Su hào và củ Khoai tây thực chất là loại biến dạng nào của thực vật?
A.  
Thân củ.
B.  
Rễ củ.
C.  
Thân rễ.
D.  
Thân hành.
Câu 15: 1 điểm
Để xác định tuổi của một cây thân gỗ lâu năm đã bị chặt ngang, người ta thường dựa vào dấu hiệu nào?
A.  
Chiều cao của thân cây.
B.  
Số lượng cành trên thân chính.
C.  
Số vòng gỗ xuất hiện trên mặt cắt ngang của thân.
D.  
Độ dày của lớp vỏ cây bên ngoài.
Câu 16: 1 điểm
Loại gân lá nào sau đây là đặc điểm nhận dạng điển hình của các cây thuộc lớp Một lá mầm?
A.  
Gân mạng.
B.  
Gân song song hoặc hình cung.
C.  
Gân hình lông chim.
D.  
Gân hình chân vịt.
Câu 17: 1 điểm
Trong điều kiện khô hạn, lá cây Xương rồng biến thành gai nhằm mục đích chính là gì?
A.  
Để thực hiện quá trình quang hợp thay cho thân.
B.  
Để thu nhận sương đêm hiệu quả hơn.
C.  
Để giảm sự thoát hơi nước và bảo vệ cây khỏi động vật.
D.  
Để tăng cường khả năng hấp thụ khí oxy.
Câu 18: 1 điểm
Cơ chế nào giải thích việc nước có thể di chuyển từ đất vào tế bào lông hút của rễ?
A.  
Cơ chế vận chuyển chủ động tiêu tốn năng lượng ATP.
B.  
Cơ chế thẩm thấu do sự chênh lệch nồng độ chất tan.
C.  
Cơ chế lọc cơ học qua vách tế bào.
D.  
Do áp suất từ các tầng đất phía trên ép vào.
Câu 19: 1 điểm
Động lực nào đóng vai trò là "động cơ đầu trên" kéo dòng nước từ rễ lên tận lá ở những cây gỗ cao hàng chục mét?
A.  
Áp suất rễ.
B.  
Lực liên kết giữa các phân tử nước.
C.  
Sự thoát hơi nước qua lá.
D.  
Hiện tượng mao dẫn trong mạch gỗ.
Câu 20: 1 điểm
Những nhóm thực vật nào sau đây thường có rễ hô hấp mọc ngược lên khỏi mặt nước?
A.  
Cây ưa ẩm trong rừng nhiệt đới.
B.  
Cây chịu hạn vùng sa mạc.
C.  
Cây ngập mặn vùng ven biển (mắm, vẹt, đước).
D.  
Cây trung sinh vùng ôn đới.
Câu 21: 1 điểm
Trong các nguyên tố dinh dưỡng khoáng, nhóm nào được gọi là các nguyên tố phát sinh hữu cơ, chiếm khoảng 95% khối lượng chất khô của cây?
A.  
N, P, K, Ca.
B.  
C, H, O, N.
C.  
Fe, Mn, Zn, Cu.
D.  
Mg, S, Si, B.
Câu 22: 1 điểm
Thực vật không thể hấp thụ trực tiếp nitơ phân tử (N2N_{2}) từ không khí mà phải qua quá trình nào để có thể sử dụng?
A.  
Quá trình phân giải protein của động vật.
B.  
Quá trình cố định nitơ nhờ vi khuẩn cộng sinh hoặc tự do.
C.  
Quá trình quang hợp tại lá.
D.  
Quá trình thoát hơi nước qua khí khổng.
Câu 23: 1 điểm
Phương trình hóa học nào sau đây mô tả đúng bản chất của quá trình quang hợp?
A.  
C6H12O6+6O26CO2+6H2O+na˘ng lượngC_{6}H_{12}O_{6} + 6O_{2} \rightarrow 6CO_{2} + 6H_{2}O + \text{năng lượng}
B.  
6CO2+6H2Odiệp lụcaˊnh saˊngC6H12O6+6O26CO_{2} + 6H_{2}O \xrightarrow[\text{diệp lục}]{\text{ánh sáng}} C_{6}H_{12}O_{6} + 6O_{2}
C.  
6CO2+6O2C6H12O6+6H2O6CO_{2} + 6O_{2} \rightarrow C_{6}H_{12}O_{6} + 6H_{2}O
D.  
C6H12O6+6H2O6CO2+6O2C_{6}H_{12}O_{6} + 6H_{2}O \rightarrow 6CO_{2} + 6O_{2}
Câu 24: 1 điểm
Tại sao diệp lục của cây có màu xanh lục khi quan sát dưới ánh sáng trắng?
A.  
Vì diệp lục hấp thụ mạnh nhất ánh sáng màu lục.
B.  
Vì diệp lục chuyển hóa ánh sáng đỏ thành ánh sáng lục.
C.  
Vì diệp lục không hấp thụ mà phản chiếu ánh sáng màu lục đến mắt ta.
D.  
Vì ánh sáng lục cung cấp nhiều năng lượng nhất cho quang hợp.
Câu 25: 1 điểm
Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa quan trọng nhất là gì?
A.  
Giải phóng năng lượng ATP phục vụ cho các hoạt động sống của cây.
B.  
Tạo ra khí cacbonic để cung cấp cho quá trình quang hợp.
C.  
Hấp thụ năng lượng mặt trời để sưởi ấm cho cây.
D.  
Tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp để xây dựng tế bào.
Câu 26: 1 điểmchọn nhiều đáp án
Các thành phần nào sau đây thuộc bộ phận sinh sản của một bông hoa lưỡng tính?
A.  
Đài hoa
B.  
Nhị hoa
C.  
Tràng hoa
D.  
Nhụy hoa
Câu 27: 1 điểm
Sau khi quá trình thụ tinh hoàn tất, các bộ phận của hoa sẽ biến đổi như thế nào?
A.  
Bầu nhụy biến thành hạt, noãn biến thành quả.
B.  
Noãn biến thành hạt, bầu nhụy biến thành quả.
C.  
Toàn bộ hoa sẽ héo và rụng đi không để lại dấu tích.
D.  
Đài hoa biến thành vỏ hạt, tràng hoa biến thành vỏ quả.
Câu 28: 1 điểm
Sự khác biệt cơ bản giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở thực vật là gì?
A.  
Sinh sản hữu tính luôn tạo ra nhiều con cháu hơn sinh sản vô tính.
B.  
Sinh sản vô tính cần có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.
C.  
Sinh sản hữu tính tạo ra thế hệ con cái đa dạng, dễ thích nghi với môi trường thay đổi.
D.  
Sinh sản vô tính chỉ xảy ra ở thực vật bậc thấp như rêu, tảo.
Câu 29: 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc về giới Động vật?
A.  
Có hệ thần kinh và hệ cơ quan vận động phát triển.
B.  
Tế bào có thành xenlulozơ bao bọc bên ngoài.
C.  
Sống dị dưỡng dựa vào nguồn hữu cơ có sẵn.
D.  
Có khả năng phản ứng nhanh với các kích thích từ môi trường.
Câu 30: 1 điểm
Ngành động vật nào sau đây có đặc điểm cơ thể đối xứng tỏa tròn và có tế bào gai để tự vệ?
A.  
Ngành Động vật nguyên sinh.
B.  
Ngành Thân mềm.
C.  
Ngành Ruột khoang.
D.  
Ngành Giun đốt.
Câu 31: 1 điểm
Tại sao Giun đất được coi là loài vật có lợi đối với sản xuất nông nghiệp?
A.  
Vì chúng tiêu diệt các loại sâu bọ có hại trong đất.
B.  
Vì chúng ăn vụn thực vật và đào hang làm đất tơi xốp, thoáng khí.
C.  
Vì chúng cung cấp một lượng lớn oxy cho rễ cây thông qua da.
D.  
Vì chúng tiết ra chất độc giúp ngăn chặn cỏ dại phát triển.
Câu 32: 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng nhất giúp nhận diện các loài thuộc ngành Chân khớp?
A.  
Có vỏ đá vôi bao bọc bên ngoài cơ thể mềm.
B.  
Cơ thể phân đốt, có bộ xương ngoài bằng kitin và các chân phân đốt.
C.  
Hô hấp hoàn toàn bằng phổi và có hệ tuần hoàn kín.
D.  
Cơ thể dài, gồm nhiều đốt giống nhau và có hệ thần kinh chuỗi hạch bụng.
Câu 33: 1 điểm
Nhóm sâu bọ có cấu tạo cơ thể chia làm mấy phần rõ rệt?
A.  
Hai phần: Đầu và Thân.
B.  
Hai phần: Đầu-ngực và Bụng.
C.  
Ba phần: Đầu, Ngực và Bụng.
D.  
Một khối duy nhất không phân chia.
Câu 34: 1 điểm
Cá chép sử dụng bộ phận nào để giữ thăng bằng và điều chỉnh hướng bơi lên trên hoặc xuống dưới?
A.  
Khúc đuôi và vây đuôi.
B.  
Vây ngực và vây bụng.
C.  
Vây lưng và vây hậu môn.
D.  
Cơ quan đường bên dọc thân.
Câu 35: 1 điểm
Tại sao Ếch đồng thường phải sống ở những nơi ẩm ướt gần nguồn nước?
A.  
Vì chúng chỉ có thể ăn được các sinh vật sống dưới nước.
B.  
Vì da của chúng trần, ẩm và đóng vai trò quan trọng trong hô hấp.
C.  
Vì chúng cần nước để làm mát cơ thể do là động vật hằng nhiệt.
D.  
Vì chúng di chuyển rất chậm khi ở trên cạn.
Câu 36: 1 điểm
Điểm tiến hóa quan trọng nhất của lớp Bò sát so với lớp Lưỡng cư là gì?
A.  
Có khả năng di chuyển nhanh hơn nhờ bốn chi.
B.  
Tim đã có bốn ngăn hoàn chỉnh giúp máu không bị pha trộn.
C.  
Trứng có vỏ dai hoặc vỏ đá vôi và có nhiều noãn hoàng, giúp sinh sản hoàn toàn trên cạn.
D.  
Đã trở thành động vật hằng nhiệt, không phụ thuộc nhiệt độ môi trường.
Câu 37: 1 điểm
Đặc điểm nào giúp Chim bồ câu có bộ xương nhẹ và chắc, thích nghi với đời sống bay lượn?
A.  
Xương chứa nhiều canxi hơn các loài động vật khác.
B.  
Các xương gắn chặt thành một khối đặc khít.
C.  
Trong xương có nhiều hốc chứa khí và các khớp xương linh hoạt.
D.  
Chim không có xương sườn để giảm trọng lượng.
Câu 38: 1 điểm
Trong một hệ sinh thái rừng, nhóm sinh vật nào đóng vai trò phân giải các xác chết và chất thải thành chất vô cơ cho cây xanh sử dụng lại?
A.  
Động vật ăn thực vật.
B.  
Động vật ăn thịt đầu bảng.
C.  
Vi sinh vật và nấm.
D.  
Các loài cây gỗ lớn trong rừng.
Câu 39: 1 điểm
Mối quan hệ giữa các quần thể sinh vật cùng sống trong một khu vực, gắn bó với nhau như một thể thống nhất được gọi là gì?
A.  
Quần thể sinh vật.
B.  
Quần xã sinh vật.
C.  
Hệ sinh thái bền vững.
D.  
Chuỗi thức ăn.
Câu 40: 1 điểm
Tại sao việc bảo vệ rừng nhiệt đới lại có ý nghĩa quyết định đến việc chống biến đổi khí hậu toàn cầu?
A.  
Vì rừng là nơi cung cấp gỗ và dược liệu quý cho con người.
B.  
Vì rừng cung cấp nơi ở cho các loài động vật hoang dã.
C.  
Vì rừng có diện tích lớn, giúp hấp thụ một lượng khổng lồ CO2CO_{2} và giải phóng O2O_{2}.
D.  
Vì rừng ngăn chặn quá trình rụng lá của cây xanh vào mùa thu.