Trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô (VB2CA) - Tuyển sinh ĐH - CAND

Luyện tập bộ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô bám sát cấu trúc đề thi tham khảo đánh giá tuyển sinh Đại học Công an nhân dân (VB2CA) năm 2025. Đề thi mã CA2 bao gồm các chủ đề trọng tâm: tính toán GDP, chỉ số CPI, lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khóa, tiền tệ kèm lời giải chi tiết. 

Từ khoá: Kinh tế vĩ mô đề thi Công an nhân dân tuyển sinh CAND 2025 VB2CA mã đề CA2 trắc nghiệm kinh tế ôn thi vĩ mô giải chi tiết đề thi CA2 đánh giá tuyển sinh CAND.

Số câu hỏi: 69 câuSố mã đề: 3 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.4 điểm
Tăng trưởng kinh tế là chỉ tiêu được tính toán dựa trên sự gia tăng của
A.  
GDP thực tế bình quân đầu người.
B.  
GDP danh nghĩa bình quân đầu người.
C.  
GDP danh nghĩa.
D.  
GDP thực tế.
Câu 2: 0.4 điểm
Một nền kinh tế có các số liệu sau:
Tiêu dùng tự định (C0C_{0})200Nhập khẩu tự định (M0M_{0})200
Đầu tư tự định (I0I_{0})100Xu hướng tiêu dùng biên (MPC)0,75
Chi tiêu chính phủ (G)580Thuế suất biên (t)20%
Thuế ròng tự định (T0T_{0})40Xu hướng nhập khẩu biên (MPM)0,1
Xuất khẩu (X)350Sản lượng tiềm năng (YpY_{p})2.200

Từ mức sản lượng cân bằng để đạt được mức sản lượng tiềm năng thì chính phủ cần
A.  
giảm G đi 100 hoặc tăng T0T_{0} thêm 133,33.
B.  
tăng G thêm 133,33 hoặc giảm T0T_{0} đi 100.
C.  
tăng G thêm 100 hoặc giảm T0T_{0} đi 133,33.
D.  
Các lựa chọn trên đều sai.
Câu 3: 0.4 điểm
Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động là phần trăm của
A.  
dân số trưởng thành nằm trong lực lượng lao động.
B.  
dân số trưởng thành có việc.
C.  
lực lượng lao động thất nghiệp.
D.  
lực lượng lao động có việc.
Câu 4: 0.4 điểm
GDP tính theo phương pháp chi tiêu là tổng của
A.  
tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng.
B.  
tiêu dùng cá nhân, đầu tư ròng, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu.
C.  
tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng.
D.  
tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu, nhập khẩu.
Câu 5: 0.4 điểm
Khi chính phủ tăng thuế và tăng chi tiêu một lượng như nhau thì
A.  
sản lượng cân bằng không đổi.
B.  
sản lượng cân bằng giảm.
C.  
sản lượng cân bằng tăng.
D.  
tình trạng ngân sách không đổi.
Câu 6: 0.4 điểm
Ví dụ về tiền pháp định là?
A.  
Cổ phiếu.
B.  
Tiền Việt Nam đồng.
C.  
Vàng SJC.
D.  
Hối phiếu.
Câu 7: 0.4 điểm
Bởi vì CPI dựa trên một giỏ hàng cố định nên việc xuất hiện hàng hóa hoặc dịch vụ mới trong nền kinh tế sẽ làm CPI ước tính quá cao chi phí sinh hoạt. Đó là do
A.  
hàng hóa và dịch vụ mới luôn có chất lượng tốt hơn so với hàng hóa và dịch vụ đã có từ trước.
B.  
hàng hóa và dịch vụ mới có giá rẻ hơn so với hàng hóa và dịch vụ đã có từ trước.
C.  
hàng hóa và dịch vụ mới có giá cao hơn so với hàng hóa và dịch vụ đã có từ trước.
D.  
khi có một hàng hóa mới xuất hiện, nó cho phép người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn, do vậy sẽ giảm bớt số tiền mà họ phải bỏ ra để duy trì một mức sống như cũ.
Câu 8: 0.4 điểm
Nếu xu hướng tiêu dùng biên là 0,8 và chính phủ tăng chi tiêu thêm một khoản là 20 tỷ đồng, thì GDP có thể tăng lên nhiều nhất là bao nhiêu?
A.  
16 tỷ đồng.
B.  
20 tỷ đồng.
C.  
80 tỷ đồng.
D.  
100 tỷ đồng.
Câu 9: 0.4 điểm
Nguyên nhân nào trong các nguyên nhân sau làm cho đường tổng cung (AS) dịch chuyển sang phải?
A.  
Chính phủ tăng chi tiêu.
B.  
Giá dầu giảm.
C.  
Mức giá tăng.
D.  
Chính phủ tăng thuế thu nhập cho các doanh nghiệp.
Câu 10: 0.4 điểm
Trong phương trình GDP=C+I+G+NXGDP = C + I + G + NX, NX biểu thị cho
A.  
xuất khẩu.
B.  
xuất khẩu cộng nhập khẩu.
C.  
xuất khẩu trừ nhập khẩu.
D.  
nhập khẩu trừ xuất khẩu.
Câu 11: 0.4 điểm
Một người nông dân trồng lúa mì và bán cho người sản xuất bánh mì với giá 10 triệu đồng.
Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 14 triệu đồng và cửa hàng bánh mì bán cho người tiêu dùng với giá 16 triệu đồng.
Giá trị đóng góp của cửa hàng bánh mì vào GDP là
A.  
10 triệu.
B.  
14 triệu.
C.  
16 triệu.
D.  
2 triệu.
Câu 12: 0.4 điểm
Tổng cung trong dài hạn sẽ tăng lên nếu
A.  
lãi suất thực tế tăng.
B.  
nguồn lực của nền kinh tế tăng.
C.  
tổng cầu tăng.
D.  
tỉ lệ thất nghiệp giảm.
Câu 13: 0.4 điểm
Khi chính phủ sử dụng chính sách tài khóa để khắc phục suy thoái thì sẽ gây ra hậu quả gì?
A.  
Thất nghiệp sẽ tăng.
B.  
Thuế sẽ phải tăng.
C.  
Mức giá chung sẽ tăng.
D.  
Chi tiêu của chính phủ cho các chương trình quan trọng sẽ phải cắt giảm.
Câu 14: 0.4 điểm
Trong một khoảng thời gian nhất định, mức giá trung bình ở Việt Nam tăng gấp ba lần và thu nhập của Anh Tuấn tăng từ 30 triệu đồng lên 60 triệu đồng.
Điều gì đã xảy ra với thu nhập danh nghĩa và thực tế của Anh Tuấn?
A.  
Thu nhập danh nghĩa tăng - Thu nhập thực tế giảm.
B.  
Thu nhập danh nghĩa tăng - Thu nhập thực tế tăng.
C.  
Thu nhập danh nghĩa giảm - Thu nhập thực tế giảm.
D.  
Thu nhập danh nghĩa tăng - Thu nhập thực tế không đổi.
Câu 15: 0.4 điểm
CPI là một thước đo tổng chi phí của các hàng hóa và dịch vụ được mua bởi
A.  
một người tiêu dùng điển hình, và tại Việt Nam, Bộ Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm tính toán và công bố CPI.
B.  
người tiêu dùng điển hình và doanh nghiệp điển hình, và tại Việt Nam, Bộ Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm tính toán và công bố CPI.
C.  
một người tiêu dùng điển hình, và tại Việt Nam, Tổng cục Thống kê là cơ quan chịu trách nhiệm tính toán và công bố CРІ.
D.  
người tiêu dùng điển hình và doanh nghiệp điển hình, và tại Việt Nam, Tổng cục Thống kê là cơ quan chịu trách nhiệm tính toán và công bố CPI.
Câu 16: 0.4 điểm
Nếu Tập đoàn Hòa Phát mua một bức tranh gốc của họa sĩ Tô Ngọc Vân từ một nhà sưu tầm tranh trong nước để treo trong phòng họp, khi đó:
A.  
GDP giảm theo số tiền mua vì C giảm.
B.  
GDP tăng theo số tiền mua vì I tăng.
C.  
GDP không bị ảnh hưởng vì đây là hàng bán lại.
D.  
GDP giảm vì I giảm.
Câu 17: 0.4 điểm
Khi tính toán chỉ số giá tiêu dùng, Tổng cục Thống kê không làm điều nào sau đây?
A.  
Cố gắng đưa vào giỏ hàng tất cả hàng hóa và dịch vụ mà một người tiêu dùng điển hình mua.
B.  
Cố gắng gán trọng số cho mỗi hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng điển hình mua căn cứ theo số lượng của từng món hàng mà họ mua.
C.  
Điều tra người tiêu dùng để xác định người tiêu dùng điển hình mua những gì.
D.  
Điều tra người bán để xác định người tiêu dùng điển hình mua những gì.
Câu 18: 0.4 điểm
Trong các tình huống sau, chính sách của Ngân hàng trung ương sẽ làm tăng lượng cung tiền trong nền kinh tế là
A.  
giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
B.  
tăng lãi suất chiết khấu.
C.  
ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ.
D.  
chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân.
Câu 19: 0.4 điểm
Các nhà kinh tế sử dụng thuật ngữ lạm phát để mô tả tình trạng
A.  
giá của một số loại hàng hóa và dịch vụ tăng nhanh hơn các loại hàng hóa và dịch vụ khác.
B.  
mức giá chung trong nền kinh tế đang tăng lên.
C.  
mức giá chung trong nền kinh tế đang khá cao, nhưng không nhất thiết đang tăng.
D.  
mức sản lượng hàng hóa và dịch vụ của toàn bộ nền kinh tế đang tăng nhanh hơn so với mức giá chung của nền kinh tế.
Câu 20: 0.4 điểm
Việc ngân hàng trung ương sử dụng chính sách tiền tệ nới lỏng có thể dẫn đến kết quả nào sau đây?
A.  
Tăng tổng cầu.
B.  
Giảm tổng cầu.
C.  
Tăng lãi suất thực tế.
D.  
Tăng lãi suất danh nghĩa.
Câu 21: 0.4 điểm
Nếu Năm 1 là năm cơ sở và Năm 2 là năm kế tiếp, thì tỉ lệ lạm phát của Năm 2 sẽ bằng
A.  
[(CPI Năm 2 - CPI Năm 1)/CPI Năm 1] x 100
B.  
[(CPI Năm 2 - CPI Năm 1)/CPI Năm 2] x 100.
C.  
[(CPI Năm 1 - CPI Năm 2)/CPI Năm 1] x 100.
D.  
[(CPI Năm 1 - CPI Năm 2)/CPI Năm 2] x 100.
Câu 22: 0.4 điểm
Phát biểu nào sau đây về lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa là đúng?
A.  
Lãi suất thực có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn 0, nhưng lãi suất danh nghĩa buộc phải lớn hơn 0.
B.  
Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa phải lớn hơn 0.
C.  
Lãi suất thực buộc phải lớn hơn 0, còn lãi suất danh nghĩa có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn 0.
D.  
Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn 0.
Câu 23: 0.4 điểm
Một người tiêu dùng trong nước mua một chiếc máy giặt được sản xuất tại Hàn Quốc.
Xuất khẩu ròng và GDP của nền kinh tế sẽ thay đổi như thế nào?
A.  
Xuất khẩu ròng và GDP đều tăng.
B.  
Xuất khẩu ròng và GDP đều giảm.
C.  
Xuất khẩu ròng và GDP đi ngược chiều nhau.
D.  
Xuất khẩu ròng giảm và GDP không thay đổi.
Câu 24: 0.4 điểm
Chính sách tài khóa mở rộng sẽ được áp dụng tốt nhất trong trường hợp nào?
A.  
Khi nền kinh tế đang trong tình trạng suy thoái với sản lượng dưới mức tiềm năng và cần tăng sản lượng.
B.  
Khi lạm phát đang gia tăng nhanh chóng và cần kiềm chế lạm phát.
C.  
Tỉ lệ thất nghiệp thấp, nền kinh tế tăng trưởng nóng và cần ổn định lạm phát.
D.  
Khi ngân sách nhà nước đang thặng dư lớn và cần giảm chi tiêu công.
Câu 25: 0.4 điểm
Thước đo cung tiền nào dưới đây thực hiện chức năng làm phương tiện trao đổi tốt nhất?
A.  
M1.
B.  
M2.
C.  
M3.
D.  
Vàng và ngoại tệ mạnh.