Đề trắc nghiệm kế toán tiền lương, BHXH, kinh phí công đoàn

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn. Tài liệu ôn thi tuyển dụng kế toán thực tế có đáp án chi tiết ngay.

Từ khoá: trắc nghiệm kế toán tiền lương đề thi tuyển dụng kế toán kế toán bảo hiểm xã hội kinh phí công đoàn bài tập kế toán tiền lương có đáp án

Số câu hỏi: 20 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 1 điểm

Một đơn vị sản xuất kinh doanh có thể áp dụng hình thức tiền công nào để trả lương cho người lao động?

A.  
Tiên công theo thời gian.
B.  
Tiền công theo sản phẩm.
C.  
Tiền công khoán.
D.  
Tất cả các hình thức.
Câu 2: 1 điểm

Tiền công theo sản phẩm không bao gồm tiền công nào?

A.  
Tiền công sản phẩm trực tiếp.
B.  
Tiền công sản phẩm gián tiếp.
C.  
Tiền công khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng.
D.  
Tiền công sản phẩm luỹ tiến.
Câu 3: 1 điểm

Tiền công theo sản phẩm bao gồm loại tiền công nào?

A.  
Tiền công sản phẩm trực tiếp.
B.  
Tiền công khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng.
C.  
Tiền công khoán khối lượng, khoán công việc.
D.  
Tất cả các loại tiền công.
Câu 4: 1 điểm

Tiền công khoán không bao gồm loại tiền công nào?

A.  
Tiền công khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng.
B.  
Tiền công khoán khối lượng, khoán công việc.
C.  
Tiền công sản phẩm gián tiếp.
D.  
Tất cả các chỉ tiêu.
Câu 5: 1 điểm

Khi tính tiền công phải trả cho các đối tượng trong kỳ, kế toán ghi?

A.  
Nợ 622, 727, 641, 642; Nợ 133 / Có 334
B.  
Nợ 334/ Có 622, 627, 641, 642
C.  
Nợ 622, 627, 641, 641/ Có 334
D.  
Nợ 334/ Có 111, 112
Câu 6: 1 điểm

Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ hàng kỳ phải trả cho các đối tượng, kế toán ghi?

A.  
Nợ 334/Có 338 (3382, 3383, 3384)
B.  
Nợ 622, 627, 641, 642 / Có 338 (3382, 3383, 3384)
C.  
Nợ 622, 627, 641, 642 / Có 334; Có 338 (3382, 3383, 3384)
D.  
Nợ 622, 627, 641, 642; Nợ 334 / Có 338 (3382, 3383, 3384)
Câu 7: 1 điểm

Đơn vị tính tiền thưởng phải trả cho người lao động, kế toán ghi?

A.  
Nợ 431(1)/Có 334
B.  
Nợ 341(1)/Có 338
C.  
Nợ 431(1); Nợ 622, 627, 642, 641 / Có 334
D.  
Nợ 431(1) / Có 334; Có 622, 627, 641, 642
Câu 8: 1 điểm

Phản ánh khoản BHXH phải trả cho người lao động, kế toán ghi?

A.  
Nợ 338(2)/Có 334
B.  
Nợ 338(4)/Có 334
C.  
Nợ 338(3)/Có 334
D.  
Nợ 334/Có 338(3)
Câu 9: 1 điểm

Đơn vị dùng sản phẩm để thanh toán lương cho người lao động, khi xuất kho thành phẩm, hàng hoá để trả, kế toán ghi?

A.  
Nợ 334/Có 155, 156
B.  
Nợ 334 / Có 155, 156; Có 333(1)
C.  
Nợ 632; Nợ 133 / Có 155, 156
D.  
Nợ 632/ Có 155, 156
Câu 10: 1 điểm

Đơn vị dùng sản phẩm để thanh toán lương cho người lao động, kế toán phản ánh doanh thu nội bộ như sau?

A.  
Nợ 632 / Có 512; Có 3331
B.  
Nợ 334/ Có 512
C.  
Nợ 334 / Có 512; Có 333(1)
D.  
Nợ 334; Nợ 133 / Có 512
Câu 11: 1 điểm

Đơn vị thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, kê toán ghi?

A.  
Nợ 622/ Có 334
B.  
Nợ 622/ Có 335
C.  
Nợ 335/ Có 622
D.  
Nợ 334/ Có 335
Câu 12: 1 điểm

Đơn vị xác định số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả, kế toán ghi?

A.  
Nợ 334/ Có 111
B.  
Nợ 335/ Có 622
C.  
Nợ 335/ Có 334
D.  
Nợ 334/ Có 335
Câu 13: 1 điểm

Đơn vị trả lương nghỉ phép, kế toán ghi?

A.  
Nợ 335/ Có 111
B.  
Nợ 334/ Có 111
C.  
Nợ 334/ Có 335
D.  
Nợ 335/ Có 334
Câu 14: 1 điểm

Các hình thức trả lương cho người lao động?

A.  
Tiền lương theo thời gian
B.  
Tiền lương tính theo sản phẩm
C.  
Tiền lương theo công trình
D.  
A, B đúng
Câu 15: 1 điểm

Các khoản trích theo lương người lao động chịu?

A.  
Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
B.  
Bảo hiểm thất nghiệp
C.  
Bảo hiểm thất nghiệp
D.  
A, B đúng
Câu 16: 1 điểm

Có cần phải kê khai chi phí hoa hồng vào phụ lục nào trong quyết toán thuế TNDN không?

A.  
Có, bắt buộc phải kê khai vào phụ lục riêng biệt dành cho chi phí hoa hồng môi giới.
B.  
Không, chi phí hoa hồng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh thông thường và không cần kê khai vào phụ lục riêng nếu đáp ứng đủ điều kiện về hoá đơn, chứng từ.
C.  
Có, nhưng chỉ phải kê khai khi chi phí hoa hồng vượt mức khống chế 10% tổng chi phí.
D.  
Không, vì chi phí hoa hồng không được phép tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
Câu 17: 1 điểm

Khoản phụ cấp thuê nhà cho người lao động có được tính vào chi phí khi xác định thuế TNDN?

A.  
Không được tính vào chi phí được trừ trong mọi trường hợp.
B.  
Được tính vào chi phí được trừ nếu được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính... và có đủ chứng từ.
C.  
Có được tính nhưng mức chi không được vượt quá 15% tổng quỹ lương của doanh nghiệp.
D.  
Được tính vào chi phí được trừ nhưng doanh nghiệp phải nộp thay thuế GTGT cho khoản tiền thuê nhà này.
Câu 18: 1 điểm

Công ty tôi thành lập từ năm 2013, lĩnh vực hoạt động là thương mại và xây lắp những lao động của cty tôi chưa ổn định, khi có công trình thì công ty tôi mới tuyển dụng lao động và những lao động đó tôi đều ký hợp đồng lao động 02 tháng, 

Cuối tháng trả lương tôi tạm khấu trừ 10% TNCN, nhưng những lao động này họ đều làm cam kết 23, nên tôi tạm không khấu trừ. Như vậy khoản chi phí lương có được tính vào chi phí thuế TNDN không? Tôi có liên hệ với cơ quan quản lý thuế là Chi cục Thuế Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, họ nói là nhiều quá sẽ bị xuất toán? Như vậy có đúng không

A.  
Không được tính vào chi phí được trừ vì ký hợp đồng dưới 3 tháng thì bắt buộc phải khấu trừ 10% TNCN trong mọi trường hợp.
B.  
Cơ quan thuế trả lời đúng, vì pháp luật quy định tỷ lệ lao động thời vụ không được vượt quá 10% tổng số lao động của doanh nghiệp.
C.  
Được tính vào chi phí được trừ nếu doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ (Hợp đồng, CMND/CCCD, bảng lương, chứng từ thanh toán, bản cam kết...). Không có quy định pháp luật nào khống chế số lượng hay tỷ lệ lao động thời vụ.
D.  
Chỉ được tính vào chi phí nếu những người lao động này đã có mã số thuế cá nhân từ năm trước đó.
Câu 19: 1 điểm

Xin cho hỏi chi phí tiền lương, bảo hiểm của Giám đốc có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN không?

A.  
Có, tiền lương và bảo hiểm của Giám đốc luôn được tính vào chi phí được trừ trong mọi loại hình doanh nghiệp.
B.  
Không, tiền lương và bảo hiểm của Giám đốc không bao giờ được tính vào chi phí được trừ.
C.  
Không được tính đối với Giám đốc là chủ Công ty TNHH MTV (do cá nhân làm chủ) hoặc chủ Doanh nghiệp tư nhân. Đối với các loại hình doanh nghiệp khác, nếu Giám đốc có tham gia điều hành và có đủ chứng từ thì được tính.
D.  
Chỉ được tính vào chi phí được trừ phần bảo hiểm bắt buộc, còn tiền lương thì không được tính.
Câu 20: 1 điểm

Kê khai thuế TNDN

Doanh nghiệp của tôi thành lập tháng 3 năm 2015 hiện đang kê khai thuế theo quý vậy cách tính doanh thu năm 2015 để áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp dựa vào Khoản b điểm 2 điều 12 mục 2 của thông tư 219 dành cho doanh nghiệp chưa hoạt động đủ 12 tháng hay dựa vào khoản c điểm 2 điều 12 mục 2 của thông tư dành cho doanh nghiệp đang kê khai thuế theo quý?

A.  
Dựa vào Khoản b Điểm 2 Điều 12 (dành cho doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 12 tháng), bằng cách lấy tổng doanh thu chia cho số tháng hoạt động rồi nhân với 12 tháng.
B.  
Dựa vào Khoản c Điểm 2 Điều 12 (dành cho doanh nghiệp đang kê khai thuế theo quý).
C.  
Doanh nghiệp được phép tự do lựa chọn một trong hai phương pháp ở Khoản b hoặc Khoản c tùy theo tình hình thực tế.
D.  
Không áp dụng hai khoản trên vì doanh nghiệp mới thành lập mặc định phải áp dụng phương pháp trực tiếp, không cần xét doanh thu.