Trắc nghiệm C8 - Quản trị chuỗi cung ứng - ĐH Thương mại

Ôn tập và kiểm tra kiến thức chuyên sâu với 40 câu trắc nghiệm tình huống và lý thuyết Chương 8 Quản trị Chuỗi cung ứng (SCM) của Trường Đại học Thương mại (TMU). Nội dung bao gồm: Hiệu ứng Bullwhip (nguyên nhân, hệ quả, giải pháp), các mô hình cộng tác (VMI, CPFR), Cơ chế cộng tác (Thị trường, Phân quyền), Tích hợp Dọc/Ngang và Khung cộng tác thành công. Chuẩn bị hiệu quả cho bài thi cuối kỳ SCM.

Từ khoá: Trắc nghiệm Quản trị chuỗi cung ứng Chương 8 SCM Quản trị chuỗi cung ứng TMU Câu hỏi trắc nghiệm Bullwhip Cộng tác trong chuỗi cung ứng VMI CPFR Tích hợp Dọc Ngang Đề thi SCM

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

419,567 lượt xem 32,272 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Đặc điểm cốt lõi nào sau đây thể hiện bản chất của Cộng tác trong Chuỗi cung ứng?
A.  
Các bên làm việc riêng lẻ nhưng cùng hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi ích cá nhân.
B.  
Một bên áp đặt quy trình và kiểm soát nghiêm ngặt các hoạt động của bên còn lại.
C.  
Hai hay nhiều doanh nghiệp cùng chia sẻ quan điểm, thông tin, kiến thức, lợi ích và rủi ro để đạt mục tiêu chung.
D.  
Chỉ tập trung vào việc đồng bộ hóa các hệ thống phần mềm ERP giữa các thành viên.
Câu 2: 0.25 điểm
Theo Ray Forrester, hiệu ứng Bullwhip (Roi da) mô tả hiện tượng gì trong chuỗi cung ứng?
A.  
Thông tin nhu cầu thực tế của thị trường bị bóp méo và khuếch đại lên qua các giai đoạn về phía thượng nguồn.
B.  
Mức tồn kho an toàn (Safety Stock) bị giảm dần đều từ nhà bán lẻ đến nhà sản xuất.
C.  
Tốc độ xử lý đơn hàng ngày càng chậm đi khi đơn hàng di chuyển từ hạ nguồn lên thượng nguồn.
D.  
Chi phí vận chuyển trên mỗi đơn vị sản phẩm tăng lên khi đơn hàng được gom lại và đặt theo đợt lớn.
Câu 3: 0.25 điểm
Trong mô hình Cộng tác theo chiều dọc (Vertical Integration), doanh nghiệp trung tâm có xu hướng mở rộng phạm vi kinh doanh theo hướng nào?
A.  
Sáp nhập hoặc mua lại các đối thủ cạnh tranh đang hoạt động cùng khâu trong chuỗi cung ứng.
B.  
Phối hợp chặt chẽ với các đối thủ để đạt được lợi thế về quy mô kinh tế.
C.  
Thiết lập các liên minh chiến lược với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics (3PL).
D.  
Mở rộng sang một giai đoạn sản xuất khác trong chuỗi cung ứng, ví dụ như từ sản xuất lốp xe sang chế tạo cao su (thượng nguồn).
Câu 4: 0.25 điểm
Hiện tượng 'Mua trước' (Forward Buy) của nhà bán lẻ là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiệu ứng Bullwhip do nguyên nhân gốc rễ nào sau đây?
A.  
Thiếu sự chia sẻ thông tin về nhu cầu thực tế của người tiêu dùng.
B.  
Chính sách xúc tiến và chiết khấu giá theo số lượng lớn của nhà cung cấp.
C.  
Khoảng cách địa lý quá xa giữa nhà sản xuất và nhà bán lẻ.
D.  
Việc nhà bán lẻ sử dụng hệ thống dự báo nhu cầu độc lập không chính xác.
Câu 5: 0.25 điểm
Trong bốn mức độ cộng tác theo phạm vi của G. C. Stevens (1989), mức độ nào là bước đệm quan trọng nhất để tiến tới Tích hợp với chuỗi cung ứng bên ngoài?
A.  
Mức 1: Các hoạt động phân mảng, không có sự cộng tác trong nội bộ.
B.  
Mức 2: Tích hợp các hoạt động liền kề thành các chức năng (ví dụ: Mua và Kiểm soát vật liệu).
C.  
Mức 3: Tích hợp nội bộ giữa các chức năng xuyên suốt trong một doanh nghiệp với chiến lược kinh doanh.
D.  
Mức 4: Tích hợp giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng.
Câu 6: 0.25 điểm
Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế Bullwhip bằng cách chuyển giao trách nhiệm quản lý tồn kho cho nhà cung cấp?
A.  
Sử dụng chính sách quản lý tồn kho bởi nhà cung cấp (VMI).
B.  
Thực hiện các chương trình chiết khấu giá định kỳ và hấp dẫn.
C.  
Nhà bán lẻ tăng cường sử dụng dữ liệu bán hàng quá khứ để tự dự báo.
D.  
Duy trì việc đặt hàng theo lô lớn để giảm chi phí vận chuyển.
Câu 7: 0.25 điểm
Khi một doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp điện thoại di động quyết định mua lại một công ty chuyên về thiết kế chip điện tử (thượng nguồn), hành động này thể hiện loại hình cộng tác hay tích hợp nào?
A.  
Tích hợp ngang (Horizontal Integration) do mở rộng phạm vi sản phẩm.
B.  
Cộng tác theo cơ chế thị trường do đáp ứng nhu cầu thị trường.
C.  
Cộng tác ở Mức 4 (Tích hợp giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng)
D.  
Tích hợp dọc (Vertical Integration) do mở rộng sang một giai đoạn sản xuất khác.
Câu 8: 0.25 điểm
Yêu cầu nào được xem là nền tảng, giúp giao tiếp dễ dàng hơn và cải thiện dòng chảy thông tin, nhưng KHÔNG phải yếu tố quyết định sự thành công của cộng tác?
A.  
Sẵn sàng chia sẻ thông tin bí mật và chiến lược.
B.  
Ứng dụng công nghệ để hỗ trợ các mối quan hệ hợp tác.
C.  
Đảm bảo một cơ chế tương thích về cơ cấu tổ chức và quy trình.
D.  
Sự cam kết về mặt pháp lý thông qua các hợp đồng phức tạp.
Câu 9: 0.25 điểm
Mục tiêu chính của việc đặt hàng theo lô lớn (đặt hàng theo đợt) của các thành viên hạ nguồn là gì?
A.  
Giảm chi phí xử lý đơn hàng và chi phí vận tải (tận dụng chi phí thấp hơn của vận chuyển đầy xe FTL).
B.  
Tăng cường mức độ dự trữ an toàn để đối phó với sự biến động nhu cầu thị trường.
C.  
Tạo ra sự ổn định trong sản xuất cho nhà cung cấp ở thượng nguồn.
D.  
Đảm bảo khả năng tiếp cận các chương trình chiết khấu theo số lượng của nhà cung cấp.
Câu 10: 0.25 điểm
Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa "Cộng tác" (Collaboration) và "Tích hợp" (Integration) trong ngữ cảnh chuỗi cung ứng là gì?
A.  
Cộng tác tập trung vào chiến lược dài hạn, còn Tích hợp tập trung vào hoạt động ngắn hạn.
B.  
Tích hợp chỉ xảy ra trong nội bộ doanh nghiệp, còn Cộng tác là với bên ngoài.
C.  
Cộng tác đề cập đến Trách nhiệm chung, còn Tích hợp nhấn mạnh vào Quyền sở hữu hay Kiểm soát quy trình.
D.  
Cộng tác liên quan đến chia sẻ rủi ro, còn Tích hợp chỉ chia sẻ lợi ích.
Câu 11: 0.25 điểm
Trong tình huống khan hiếm hàng, việc khách hàng "phóng đại nhu cầu thực" khi đặt hàng (Shortage gaming) tạo ra nhu cầu ảo. Khi nhu cầu thị trường đã giảm, nhu cầu ảo này sẽ dẫn đến hệ quả gì?
A.  
Nhà sản xuất có thể dễ dàng đạt được lợi thế kinh tế về quy mô.
B.  
Giúp ổn định mức tồn kho an toàn cho nhà sản xuất.
C.  
Nhà cung cấp có thêm thông tin chính xác để dự báo nhu cầu trong dài hạn.
D.  
Các đơn hàng ảo này bị hủy đột ngột, gây ra sự biến động bất ngờ và không chính xác trong kế hoạch cung ứng.
Câu 12: 0.25 điểm
Thách thức lớn nhất đối với sự cộng tác thành công giữa các thành viên chuỗi cung ứng, đặc biệt liên quan đến việc chia sẻ dữ liệu chiến lược, là gì?
A.  
Sự khác biệt về múi giờ và ngôn ngữ giữa các quốc gia.
B.  
Thiếu tin tưởng và sợ rủi ro do lo ngại thông tin bí mật rơi vào tay đối thủ.
C.  
Sự thiếu kinh nghiệm trong việc sử dụng các hệ thống ERP hiện đại.
D.  
Chi phí quá cao để đào tạo nhân viên về các quy trình cộng tác.
Câu 13: 0.25 điểm
Khi một công ty sản xuất xe hơi hợp tác với một công ty sản xuất phần mềm để cùng phát triển hệ thống lái xe tự hành, đây được xem là loại hình cộng tác nào?
A.  
Tích hợp dọc (Vertical Integration) vì hai bên hoạt động ở các khâu khác nhau.
B.  
Cộng tác theo cơ chế phân quyền vì có sự góp vốn rõ ràng.
C.  
Cộng tác theo chiều ngang (Horizontal Integration) vì tận dụng nguồn lực kỹ năng chuyên môn bổ sung.
D.  
Tích hợp nội bộ (Internal Integration) vì chỉ liên quan đến phát triển sản phẩm.
Câu 14: 0.25 điểm
Phương pháp nào sau đây là cách tốt nhất để giải quyết nguyên nhân "Cập nhật trong dự báo nhu cầu" gây ra hiệu ứng Bullwhip?
A.  
Chia sẻ dữ liệu nhu cầu thực tế (dữ liệu bán hàng tại điểm bán) xuyên suốt chuỗi cung ứng.
B.  
Đặt hàng theo một lịch trình cố định thay vì dựa trên nhu cầu thực tế.
C.  
Giữ nguyên mức dự trữ an toàn, không thay đổi theo mùa vụ.
D.  
Thường xuyên thay đổi nhà cung cấp để tăng tính cạnh tranh về giá.
Câu 15: 0.25 điểm
Theo khung cộng tác trong chuỗi cung ứng, trụ cột "Thiết lập, duy trì các mối quan hệ chuỗi cung ứng" tập trung vào vấn đề gì?
A.  
Đánh giá mức độ cộng tác cần thiết (chiều sâu) và lựa chọn công nghệ.
B.  
Lựa chọn các hoạt động cần thiết để cộng tác (chiều rộng) và cơ chế cộng tác.
C.  
Xác định cơ chế và dạng cộng tác phù hợp với chiến lược kinh doanh.
D.  
Xây dựng và duy trì sự tin tưởng, cam kết lâu dài giữa các đối tác.
Câu 16: 0.25 điểm
Hệ quả nghiêm trọng nào sau đây là kết quả của hiệu ứng Bullwhip đối với chi phí và hiệu suất hoạt động của chuỗi cung ứng?
A.  
Giảm sự dư thừa tồn kho, tăng mức độ đáp ứng trong chuỗi cung ứng.
B.  
Dư thừa tồn kho, tăng chi phí vận hành và giảm mức độ đáp ứng (ví dụ: cháy hàng do dự báo sai).
C.  
Khách hàng hạ nguồn mua hàng với tần suất cao hơn, đơn hàng nhỏ hơn.
D.  
Chi phí vận chuyển hàng hóa bị giảm đáng kể do hàng hóa được gom lại.
Câu 17: 0.25 điểm
Hình thức cộng tác cơ bản nào đặc trưng bởi việc CÓ kế hoạch cộng tác nhưng CHƯA có sự phối hợp dự trữ giữa nhà bán lẻ và nhà cung cấp?
A.  
Cấu trúc Trao đổi thông tin (Hợp tác dự báo).
B.  
Cấu trúc Phối hợp tồn kho (VMI).
C.  
Cấu trúc Cộng tác truyền thống.
D.  
Cấu trúc Tích hợp Dọc.
Câu 18: 0.25 điểm
Lợi ích chiến lược nào sau đây là kết quả của việc tích hợp và cộng tác hiệu quả giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng?
A.  
Giảm chi phí giao dịch nội bộ và tăng chi phí tồn kho an toàn.
B.  
Tăng tính độc lập và khả năng tự chủ của từng doanh nghiệp.
C.  
Giúp thâm nhập thị trường mới nhanh hơn, tăng tính linh hoạt và khả năng phục hồi của chuỗi.
D.  
Tăng sự cạnh tranh về giá và giảm chất lượng dịch vụ khách hàng.
Câu 19: 0.25 điểm
Theo yêu cầu để cộng tác thành công, vì sao việc đảm bảo một "Cơ chế tương thích" là cần thiết sau khi đã ứng dụng công nghệ?
A.  
Công nghệ hiện đại tự động hóa mọi quy trình và không cần sự can thiệp của con người.
B.  
Công nghệ cần phải thay thế hoàn toàn hệ thống ERP cũ của tất cả các đối tác.
C.  
Các công ty cần tránh thay đổi quy trình để giữ vững sự ổn định.
D.  
Cần thay đổi cơ cấu tổ chức, quy trình, kế hoạch khen thưởng và thước đo hiệu suất để khai thác hiệu quả đầu tư công nghệ.
Câu 20: 0.25 điểm
Việc Nhà bán lẻ giữ một mức "Dự trữ an toàn" (Safety Stock) dựa trên dự báo đơn hàng từ nhà bán buôn có thể dẫn đến Bullwhip như thế nào?
A.  
Giảm sự tin tưởng và khả năng chia sẻ thông tin.
B.  
Mức dự trữ an toàn được cộng thêm vào đơn hàng, làm khuếch đại nhu cầu ảo khi đơn hàng di chuyển lên thượng nguồn.
C.  
Thời gian giao hàng bị rút ngắn đáng kể, làm tăng áp lực cho nhà sản xuất.
D.  
Loại bỏ hoàn toàn sự biến động và mang lại sự ổn định cho toàn chuỗi.
Câu 21: 0.25 điểm
Khi một công ty sản xuất xe máy sáp nhập với một đối thủ cạnh tranh đang hoạt động cùng khâu sản xuất xe máy, đây là ví dụ về loại hình tích hợp nào?
A.  
Tích hợp với chuỗi cung ứng bên ngoài.
B.  
Tích hợp dọc (Vertical Integration).
C.  
Tích hợp ngang (Horizontal Integration).
D.  
Tích hợp nội bộ (Internal Integration).
Câu 22: 0.25 điểm
Việc một công ty bán hàng khuyến mãi bằng cách "hoàn lại một phần lợi nhuận" cho khách hàng (thay vì chiết khấu giá) là biện pháp nhằm hạn chế nguyên nhân Bullwhip nào?
A.  
Nguyên nhân do cập nhật dự báo nhu cầu sai lệch.
B.  
Nguyên nhân do đặt hàng theo đợt lớn.
C.  
Nguyên nhân do chính sách phân bổ hạn chế.
D.  
Nguyên nhân do chính sách xúc tiến và chiết khấu giá.
Câu 23: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây là rào cản công nghệ phổ biến nhất khi thực hiện cộng tác giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng?
A.  
Chi phí mua sắm công nghệ quá rẻ.
B.  
Khó khăn khi chọn phần mềm linh hoạt để hỗ trợ nhiều hệ thống ERP và hệ thống nội bộ khác nhau của đối tác.
C.  
Sự thiếu vắng hoàn toàn các phần mềm quản lý chuỗi cung ứng trên thị trường.
D.  
Việc các công ty đều sử dụng cùng một hệ thống ERP.
Câu 24: 0.25 điểm
Cơ chế nào thúc đẩy cộng tác trong chuỗi cung ứng dựa trên sức ép của người tiêu dùng và sự duy trì việc trao đổi hàng hóa/dịch vụ?
A.  
Cơ chế Tích hợp Dọc.
B.  
Cơ chế Phân quyền.
C.  
Cơ chế Liên minh chiến lược.
D.  
Cơ chế Thị trường.
Câu 25: 0.25 điểm
Giả sử một công ty bán lẻ nhận thấy đơn hàng từ nhà bán buôn luôn dao động gấp 5 lần so với doanh số bán lẻ thực tế của mình. Hiện tượng này chứng tỏ điều gì?
A.  
Chuỗi cung ứng đang hoạt động hiệu quả tối đa.
B.  
Mức độ biến động của đơn hàng từ nhà bán buôn đã bị khuếch đại nghiêm trọng do hiệu ứng Bullwhip.
C.  
Nhà bán buôn đang thực hiện chính sách VMI rất thành công.
D.  
Nhu cầu thực tế của người tiêu dùng đang ở mức rất ổn định.
Câu 26: 0.25 điểm
Theo G. C. Stevens, mức độ cộng tác nào tập trung vào việc Tích hợp các hoạt động liền kề thành các chức năng, với mục tiêu chính là giảm chi phí?
A.  
Mức 2.
B.  
Mức 4.
C.  
Mức 3.
D.  
Mức 1.
Câu 27: 0.25 điểm
Việc nhân viên bán hàng gom đơn hàng của kỳ kế tiếp để đạt chỉ tiêu trong kỳ hiện tại được gọi là gì, và nó gây ra hậu quả nào?
A.  
Mua trước (Forward Buy), gây ra tồn kho quá mức.
B.  
Shortage Gaming, gây ra đơn hàng ảo.
C.  
Đặt hàng đẩy (Push Order), gây ra nhu cầu đột biến và định kỳ không phản ánh nhu cầu thực.
D.  
Tích hợp Ngang, gây ra dư thừa năng lực sản xuất.
Câu 28: 0.25 điểm
Để cộng tác chuỗi cung ứng thành công, việc sẵn sàng chia sẻ thông tin cần đạt đến tầm mức nào?
A.  
Chỉ cần chia sẻ đơn đặt hàng và hóa đơn thanh toán.
B.  
Chỉ chia sẻ dữ liệu về khả năng cung cấp và năng lực sản xuất.
C.  
Chỉ tập trung vào dữ liệu tồn kho hàng ngày.
D.  
Cần sẵn sàng chia sẻ thông tin ở tầm chiến lược như dự báo nhu cầu, định mức sản xuất, lịch giao hàng và giá cả.
Câu 29: 0.25 điểm
Mô hình Cộng tác cơ bản nào đặc trưng bởi quyết định độc lập của các bên, dẫn đến hiệu ứng Bullwhip trầm trọng nhất?
A.  
Cấu trúc Trao đổi thông tin.
B.  
Cấu trúc Cộng tác truyền thống.
C.  
Cấu trúc Phối hợp tồn kho (VMI).
D.  
Cấu trúc Cộng tác Dọc.
Câu 30: 0.25 điểm
Cộng tác được coi là một cơ chế tổ chức tạo nên mối quan hệ hai chiều, còn được gọi là gì trong quản trị chiến lược?
A.  
Cạnh tranh trực tiếp (Direct Competition).
B.  
Hợp đồng mua bán ngắn hạn.
C.  
Liên minh chiến lược (Strategic Alliance).
D.  
Mối quan hệ giao dịch (Transactional Relationship).
Câu 31: 0.25 điểm
Việc các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng cần phải thay đổi cơ chế tương thích sau khi đầu tư công nghệ nhằm mục đích gì?
A.  
Giảm thiểu sự chia sẻ thông tin nội bộ.
B.  
Giữ nguyên các thước đo hiệu suất hoạt động cũ.
C.  
Chuyển đổi công nghệ thành yếu tố quyết định sự thành công của cộng tác.
D.  
Đảm bảo khả năng khai thác hiệu quả khoản đầu tư công nghệ và hỗ trợ cho các mối quan hệ hợp tác.
Câu 32: 0.25 điểm
Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế Bullwhip từ nguyên nhân 'Đặt hàng theo đợt' (Batch Ordering)?
A.  
Yêu cầu đặt cọc không hoàn lại khi đặt hàng.
B.  
Giảm thiểu sự chia sẻ dữ liệu bán hàng.
C.  
Cung cấp chiết khấu giá theo số lượng lớn.
D.  
Tăng số lần bổ sung hàng, gộp chung đơn hàng của nhiều nhà bán lẻ để vận chuyển đầy xe (FTL).
Câu 33: 0.25 điểm
Trong Cơ chế Phân quyền (Authority Mechanism), sự cộng tác giữa các bên được thực thi dựa trên cơ sở nào?
A.  
Nhu cầu của người tiêu dùng và sức ép thị trường.
B.  
Quyền lực từ vốn sở hữu (công ty mẹ con) hoặc chuyển quyền sở hữu nguồn lực thành một thực thể thống nhất (liên doanh).
C.  
Các hợp đồng mua bán ngắn hạn và thương lượng giá cả.
D.  
Việc sử dụng một hệ thống ERP chung duy nhất.
Câu 34: 0.25 điểm
Khi một công ty quyết định chỉ tập trung vào việc thiết lập và tăng cường mối liên kết giữa các chức năng nội bộ (mua, sản xuất, dự trữ, vận chuyển), đây là giai đoạn đầu của tiến trình cộng tác nào?
A.  
Tích hợp chuỗi nội bộ (Internal Supply Chain Integration).
B.  
Cộng tác theo chiều ngang (Horizontal Collaboration).
C.  
Cộng tác với chuỗi cung ứng bên ngoài doanh nghiệp.
D.  
Tích hợp Dọc (Vertical Integration).
Câu 35: 0.25 điểm
Điều gì xảy ra khi thời gian bổ sung hàng (Lead Time) càng dài trong bối cảnh các doanh nghiệp đang sử dụng dự báo dựa trên đơn hàng từ cấp liền kề?
A.  
Mức độ biến động của đơn hàng giảm đi, chuỗi cung ứng ổn định hơn.
B.  
Nhu cầu thực tế của người tiêu dùng sẽ trở nên dễ dự đoán hơn.
C.  
Mức độ sai lệch và khuếch đại của hiệu ứng Bullwhip càng trở nên mạnh mẽ hơn.
D.  
Chi phí tồn kho an toàn (Safety Stock) được giảm đáng kể.
Câu 38: 0.25 điểm
Công ty bán lẻ X quyết định chỉ đặt hàng hai lần một năm (thay vì hàng tháng) để giảm chi phí vận hành và chi phí vận tải bằng cách tối ưu hóa vận chuyển đầy xe (FTL). Quyết định này sẽ làm tăng mức độ biến động nhu cầu tại cấp nhà sản xuất (thượng nguồn) thông qua nguyên nhân Bullwhip nào?
A.  
Chính sách phân bổ hạn chế và thiếu hụt.
B.  
Đặt hàng theo đợt lớn.
C.  
Cập nhật trong dự báo nhu cầu.
D.  
Chính sách xúc tiến và chiết khấu giá.
Câu 36: 0.25 điểm
Trong khung cộng tác, "Thiết kế và quản lý các hoạt động chuỗi cung ứng" bao gồm những quyết định nào?
A.  
Xây dựng và duy trì sự tin tưởng, cam kết lâu dài giữa các đối tác.
B.  
Chỉ tập trung vào việc trao đổi thông tin chiến lược với đối tác đã chọn.
C.  
Xác định các thước đo đánh giá kết quả hoạt động chung.
D.  
Lựa chọn đối tác, lựa chọn các hoạt động cần thiết để cộng tác (chiều rộng) và cơ chế, dạng cộng tác.
Câu 39: 0.25 điểm
Giả sử công ty sản xuất A đang thực hiện Tích hợp Dọc bằng cách xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu thô (thượng nguồn). Lợi ích chính mà công ty A hướng tới khi thực hiện chiến lược này là gì?
A.  
Tăng khả năng độc quyền thị trường và loại bỏ đối thủ cạnh tranh.
B.  
Tận dụng nguồn lực chuyên môn của đối tác liên minh chiến lược.
C.  
Kiểm soát chất lượng nguồn vật liệu đầu vào và tối ưu hóa chuỗi giá trị nội bộ.
D.  
Tối đa hóa lợi thế kinh tế về phạm vi thông qua sáp nhập với đối thủ.
Câu 37: 0.25 điểm
Lợi ích về mặt tiếp cận nguồn lực trong cộng tác chuỗi cung ứng là gì?
A.  
Giảm sự phụ thuộc vào nguồn lực và kỹ năng của đối tác chiến lược.
B.  
Dễ dàng tiếp cận tới nguồn lực chuyên biệt (bằng sáng chế, công nghệ) được sở hữu bởi các đối tác.
C.  
Loại bỏ hoàn toàn sự cần thiết phải đầu tư vào công nghệ mới.
D.  
Độc quyền hóa nguồn cung và loại bỏ các đối thủ cạnh tranh.
Câu 40: 0.25 điểm
Khi hai công ty lớn là đối thủ cạnh tranh trực tiếp quyết định thành lập một liên doanh (Joint Venture) để cùng nhau phát triển một công nghệ vận tải mới nhằm chia sẻ chi phí nghiên cứu và rủi ro. Loại hình cộng tác này thuộc cơ chế nào?
A.  
Cơ chế Thị trường.
B.  
Cơ chế Quản lý bằng hệ thống thông tin.
C.  
Cơ chế Tích hợp Dọc.
D.  
Cơ chế Phân quyền.