Trắc nghiệm Bài tập Toán 5 Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân có đáp án

Trắc nghiệm tổng hợp Toán 5 có đáp án
Lớp 5;Toán

Số câu hỏi: 70 câuSố mã đề: 4 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm Đề số 1!

Xem trước nội dung
Câu 1: 1 điểm

Phần nguyên của số thập phân gồm:

A.  
hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,...
B.  
hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm,...
C.  
C. hàng đơn vị, hàng phần trăm, hàng phần nghìn
D.  
hàng đơn vị, hàng chục, hàng phần trăm
Câu 2: 1 điểm

Phần thập phân của số thập phân gồm:

A.  
hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,...
B.  
hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm,...
C.  
hàng đơn vị, hàng phần trăm, hàng phần nghìn
D.  
hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng đơn vị
Câu 3: 1 điểm

Mỗi đơn vị của một hàng bằng bao nhiêu đơn vị của hàng thấp hơn liền sau?

A.  
0,1 đơn vị
B.  
0,01 đơn vị
C.  
10 đơn vị
D.  
100 đơn vị
Câu 4: 1 điểm

Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân. Đúng hay sai?

A.  
đúng
B.  
sai
Câu 5: 1 điểm

Phần nguyên của số 2,34 là:

A.  
2
B.  
3
C.  
C. 4
Câu 6: 1 điểm

Phần thập phân của số 0,45 gồm:

A.  
4 phần trăm, 5 phần mười
B.  
4 phần mười, 5 phần trăm
Câu 7: 1 điểm

Số thập phân gồm hai đơn vị, ba phần mười là:

A.  
2,03
B.  
0,23
C.  
3,2
D.  
2,3
Câu 8: 1 điểm

Số thập phân gồm bảy đơn vị, hai phần trăm là:

A.  
7,2
B.  
7,02
C.  
7,002
D.  
2,7
Câu 9: 1 điểm

Số thập phân 5,108 đọc là:

A.  
Năm phẩy một không tám
B.  
Năm phẩy một trăm linh tám
C.  
Năm trăm mười tám
D.  
Năm phẩy mười tám
Câu 10: 1 điểm

Số thập phân "ba phẩy không sáu" viết là:

A.  
30,6
B.  
3,6
C.  
60,3
D.  
3,06
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm