Đề Triết - Phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

1.899 lượt xem 147 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Thuật ngữ "biện chứng" trong triết học Hy Lạp cổ đại có nghĩa gốc là gì?
A.  
Nghệ thuật tranh luận để tìm chân lý bằng cách phát hiện mâu thuẫn trong lập luận.
B.  
Khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển.
C.  
Phương pháp nghiên cứu các sự vật trong trạng thái cô lập và tĩnh tại.
D.  
Hình thức tư duy lý luận dựa trên các quy luật của cơ học cổ điển.
Câu 2: 0.25 điểm
Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng ở trạng thái nào là chủ yếu?
A.  
Trong sự liên hệ phổ biến và ràng buộc lẫn nhau.
B.  
Trong trạng thái luôn vận động và biến đổi không ngừng.
C.  
Trong trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ khác.
D.  
Trong sự phát triển theo đường xoáy ốc từ thấp đến cao.
Câu 3: 0.25 điểm
Theo phương pháp biện chứng, nguồn gốc của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng nằm ở đâu?
A.  
Do sự thúc đẩy của một "Cú hích của Thượng đế".
B.  
Nằm ở sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn nội tại trong bản thân sự vật.
C.  
Do tác động ngẫu nhiên từ môi trường bên ngoài sự vật.
D.  
Do sự sắp đặt của các lực lượng siêu nhiên bên ngoài thế giới.
Câu 4: 0.25 điểm
Nhận định "Chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng" minh họa cho hạn chế của phương pháp luận nào?
A.  
Phương pháp luận biện chứng duy vật.
B.  
Phương pháp luận siêu hình.
C.  
Phương pháp luận biện chứng duy tâm.
D.  
Phương pháp luận biện chứng tự phát.
Câu 5: 0.25 điểm
Phương pháp siêu hình thừa nhận sự biến đổi của sự vật hiện tượng như thế nào?
A.  
Là quá trình thay đổi về chất dẫn đến sự ra đời của cái mới.
B.  
Là sự biến đổi về số lượng và các hiện tượng bề ngoài, không có sự phát triển về chất.
C.  
Là sự vận động theo đường xoáy ốc vô tận.
D.  
Là sự thay đổi do sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập.
Câu 6: 0.25 điểm
Tư duy biện chứng được coi là công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới vì lý do nào sau đây?
A.  
Vì nó phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại trong mối liên hệ và sự phát triển.
B.  
Vì nó cung cấp những công thức có sẵn để giải quyết mọi vấn đề thực tiễn.
C.  
Vì nó cho phép con người bỏ qua các điều kiện khách quan để hành động.
D.  
Vì nó dựa trên các niềm tin tôn giáo và sự mách bảo của linh cảm.
Câu 7: 0.25 điểm
Trong lịch sử triết học, phương pháp siêu hình chiếm ưu thế vào giai đoạn nào?
A.  
Thời kỳ Hy Lạp cổ đại.
B.  
Thời kỳ Đêm trường Trung cổ.
C.  
Thế kỷ XVII - XVIII, gắn liền với sự phát triển của cơ học cổ điển.
D.  
Sau khi triết học Mác - Lênin ra đời.
Câu 8: 0.25 điểm
Phép biện chứng đã trải qua mấy hình thức cơ bản trong lịch sử?
A.  
2 hình thức: Biện chứng tự phát và Biện chứng duy vật.
B.  
3 hình thức: Biện chứng tự phát cổ đại, Biện chứng duy tâm Đức và Biện chứng duy vật.
C.  
4 hình thức: Cổ đại, Trung cổ, Phục hưng và Hiện đại.
D.  
1 hình thức duy nhất là Phép biện chứng duy vật của Mác - Lênin.
Câu 9: 0.25 điểm
Đặc điểm nổi bật của tư duy biện chứng so với tư duy siêu hình khi giải quyết các vấn đề mâu thuẫn là gì?
A.  
Thừa nhận ranh giới tuyệt đối giữa các mặt đối lập theo nguyên tắc "hoặc là... hoặc là".
B.  
Thừa nhận sự "môi giới", chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập theo nguyên tắc "vừa là... vừa là".
C.  
Phủ nhận hoàn toàn sự tồn tại của các mặt đối lập trong sự vật.
D.  
Coi mâu thuẫn là lỗi của tư duy chứ không phải tính chất của thực tại.
Câu 10: 0.25 điểm
Đâu là một ví dụ về việc vận dụng phương pháp biện chứng trong đánh giá con người?
A.  
Đánh giá một người là xấu mãi mãi vì họ đã từng mắc một sai lầm trong quá khứ.
B.  
Nhìn nhận sự tiến bộ của một người bằng cách so sánh họ của hiện tại với họ của quá khứ.
C.  
Coi tính cách của con người là do bẩm sinh, không bao giờ thay đổi được bởi giáo dục.
D.  
Chỉ tập trung vào ngoại hình để kết luận về năng lực làm việc của một cá nhân.
Câu 11: 0.25 điểm
Câu nói nào của Heraclitus thể hiện tư tưởng biện chứng sơ khai về sự vận động?
A.  
"Mọi vật đều đứng yên, không có gì thay đổi."
B.  
"Không ai có thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông."
C.  
"Thế giới là một cỗ máy khổng lồ tĩnh tại."
D.  
"Sự biến đổi chỉ là ảo giác của các giác quan."
Câu 12: 0.25 điểm
Phương pháp luận siêu hình coi các quy luật của lĩnh vực nào là chuẩn mực để giải thích toàn bộ thế giới vào thế kỷ XVII-XVIII?
A.  
Quy luật sinh học về sự tiến hóa.
B.  
Quy luật cơ học về sự di chuyển của các vật thể đặc chắc.
C.  
Quy luật tâm lý học về dòng ý thức.
D.  
Quy luật xã hội học về đấu tranh giai cấp.
Câu 13: 0.25 điểm
Trong triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa thế giới quan và phương pháp luận được hiểu như thế nào?
A.  
Thế giới quan và phương pháp luận là hai lĩnh vực hoàn toàn tách rời nhau.
B.  
Thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật thống nhất hữu cơ với nhau.
C.  
Phương pháp luận quyết định thế giới quan và không có chiều ngược lại.
D.  
Triết học chỉ đóng vai trò thế giới quan, không đóng vai trò phương pháp luận.
Câu 14: 0.25 điểm
Theo nghĩa hiện đại, phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng được dùng để chỉ điều gì?
A.  
Hai hệ thống tôn giáo đối lập nhau về niềm tin.
B.  
Hai phương pháp tư duy chung nhất đối lập nhau trong triết học.
C.  
Hai quy trình kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp.
D.  
Hai giai đoạn của quá trình tiến hóa sinh học.
Câu 15: 0.25 điểm
Phép biện chứng của Hegel có hạn chế lớn nhất là gì?
A.  
Phủ nhận hoàn toàn sự vận động của thế giới khách quan.
B.  
Là phép biện chứng duy tâm, coi sự vận động của thế giới chỉ là sự phản chiếu vận động của "Ý niệm tuyệt đối".
C.  
Không có hệ thống các quy luật và phạm trù chặt chẽ.
D.  
Chỉ dựa trên các quan sát trực kiến ngây thơ và sơ khai.
Câu 16: 0.25 điểm
Điền vào chỗ trống: "Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và ...(1)... trong lịch sử phát triển triết học nhân loại."
A.  
(1) phương pháp siêu hình
B.  
(1) phép biện chứng
C.  
(1) thần học
D.  
(1) chủ nghĩa kinh nghiệm
Câu 17: 0.25 điểm
Khi xem xét một hiện tượng xã hội (ví dụ: tệ nạn xã hội), nhà biện chứng sẽ làm gì?
A.  
Chỉ quy kết lỗi cho đạo đức của cá nhân đó một cách tách biệt.
B.  
Xem xét hiện tượng đó trong mối quan hệ với điều kiện kinh tế, giáo dục và hoàn cảnh gia đình.
C.  
Coi đó là một hiện tượng tự nhiên tất yếu không thể thay đổi được.
D.  
Chỉ quan tâm đến hậu quả trước mắt mà không tìm hiểu nguồn gốc lịch sử của nó.
Câu 18: 0.25 điểm
Phương pháp luận nào cho rằng: "Cái khẳng định và cái phủ định tuyệt đối bài trừ lẫn nhau"?
A.  
Phương pháp luận biện chứng.
B.  
Phương pháp luận siêu hình.
C.  
Phương pháp luận thực chứng.
D.  
Phương pháp luận hậu hiện đại.
Câu 19: 0.25 điểm
Phép biện chứng duy vật định nghĩa sự phát triển như thế nào?
A.  
Là sự lặp lại đơn thuần của cái cũ dưới một hình thức khác.
B.  
Là sự vận động theo vòng tròn khép kín, không có gì mới ra đời.
C.  
Là sự vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, cái mới ra đời thay thế cái cũ.
D.  
Là sự suy giảm dần về mặt năng lượng của vũ trụ.
Câu 20: 0.25 điểm
Việc vận dụng phương pháp luận biện chứng giúp sinh viên tránh được sai lầm nào sau đây trong học tập?
A.  
Chủ nghĩa kinh nghiệm (chỉ tin vào những gì đã trải qua).
B.  
Chủ nghĩa giáo điều (áp dụng máy móc lý thuyết mà không tính đến thực tiễn sinh động).
C.  
Cách nhìn nhận phiến diện, một chiều khi đánh giá một vấn đề khoa học.
D.  
Tất cả các phương án trên.
Câu 21: 0.25 điểm
Theo quan điểm biện chứng, sự vật "vừa là chính nó, vừa không phải là chính nó" khi nào?
A.  
Khi nó đang trong quá trình vận động và biến đổi.
B.  
Đây là một sự mâu thuẫn vô lý của tư duy, không bao giờ xảy ra.
C.  
Chỉ khi con người nhìn nhầm về sự vật.
D.  
Khi sự vật hoàn toàn đứng yên tuyệt đối.
Câu 22: 0.25 điểm
Tại sao có thể nói phép biện chứng duy vật là hình thức hoàn bị nhất của phép biện chứng trong lịch sử?
A.  
Vì nó được xây dựng trên cơ sở thành tựu của khoa học hiện đại và lập trường duy vật triệt để.
B.  
Vì nó do các nhà bác học vĩ đại nhất sáng tạo ra nên không thể sai lầm.
C.  
Vì nó không cần dựa vào bất kỳ số liệu thực nghiệm nào.
D.  
Vì nó là hình thức lâu đời nhất, xuất hiện từ thời cổ đại.
Câu 23: 0.25 điểm
Trong logic học biện chứng, quy luật nào chỉ ra cách thức của sự vận động và phát triển?
A.  
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
B.  
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
C.  
Quy luật phủ định của phủ định.
D.  
Quy luật vạn vật hấp dẫn.
Câu 24: 0.25 điểm
Câu tục ngữ "Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng" nếu được hiểu theo nghĩa tuyệt đối hóa tác động của môi trường mà phủ nhận nỗ lực cá nhân thì sẽ rơi vào phương pháp luận nào?
A.  
Biện chứng duy vật.
B.  
Siêu hình (quyết định luận máy móc).
C.  
Duy tâm khách quan.
D.  
Bất khả tri luận.
Câu 25: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản về đối tượng nghiên cứu giữa Triết học và các khoa học cụ thể là gì?
A.  
Triết học nghiên cứu mọi sự vật, còn khoa học cụ thể nghiên cứu các lực lượng siêu nhiên.
B.  
Triết học nghiên cứu các quy luật chung nhất, còn khoa học cụ thể nghiên cứu quy luật trong các lĩnh vực riêng biệt.
C.  
Triết học không có đối tượng nghiên cứu riêng, nó chỉ tổng hợp kết quả của các khoa học khác.
D.  
Khoa học cụ thể nghiên cứu tư duy, còn triết học nghiên cứu tự nhiên.
Câu 26: 0.25 điểm
Triết học Mác - Lênin xác định mục đích cao nhất của mình là gì?
A.  
Giải thích thế giới theo những cách thức trừu tượng và thần bí nhất.
B.  
Phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị trong việc duy trì trật tự cũ.
C.  
Giải phóng con người, trước hết là giai cấp công nhân và nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột.
D.  
Chứng minh rằng con người không bao giờ có thể hiểu hết được thế giới.
Câu 27: 0.25 điểm
Thuật ngữ Ding an sichDing \space an \space sich (vật tự nó) trong triết học Kant ám chỉ điều gì liên quan đến nhận thức luận?
A.  
Khả năng nhận thức vô hạn của con người đối với bản chất sự vật.
B.  
Sự bí ẩn tuyệt đối của bản chất sự vật mà con người không thể thấu hiểu được.
C.  
Một khái niệm toán học về không gian bốn chiều.
D.  
Tên gọi của một trường phái triết học biện chứng thời cổ đại.
Câu 28: 0.25 điểm
Phép biện chứng duy vật có chức năng nào giúp các nhà khoa học cụ thể định hướng nghiên cứu?
A.  
Chức năng thay thế các thí nghiệm thực tế.
B.  
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận chung nhất.
C.  
Chức năng dự báo chính xác 100% kết quả của từng thí nghiệm.
D.  
Chức năng phê phán mọi thành tựu của khoa học thực nghiệm.
Câu 29: 0.25 điểm
Khẳng định nào sau đây đúng với tinh thần của chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự đứng yên?
A.  
Đứng yên là trạng thái tuyệt đối của mọi vật chất.
B.  
Đứng yên là tương đối, tạm thời; còn vận động là tuyệt đối, vĩnh viễn.
C.  
Đứng yên và vận động có vai trò ngang nhau trong sự tồn tại của vật chất.
D.  
Đứng yên là một sai lầm của cảm giác, thực tế không có gì đứng yên dù là tương đối.
Câu 30: 0.25 điểm
Vai trò của thực tiễn trong phương pháp biện chứng duy vật là gì?
A.  
Thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất của chân lý và là động lực của nhận thức.
B.  
Thực tiễn chỉ là sự minh họa cho các ý niệm có sẵn trong đầu óc.
C.  
Thực tiễn hoàn toàn tách biệt và không có ảnh hưởng gì đến lý luận.
D.  
Thực tiễn là rào cản khiến cho nhận thức không đạt tới sự khách quan.
Câu 31: 0.25 điểm
Tại sao phương pháp siêu hình thường dẫn đến sai lầm khi giải quyết các vấn đề xã hội phức tạp?
A.  
Vì nó quá đề cao vai trò của sự vận động và biến đổi.
B.  
Vì nó không thấy được sự tương tác đa chiều và lịch sử phát triển của các hiện tượng xã hội.
C.  
Vì nó dựa trên sự thấu thị tâm linh thay vì lý trí.
D.  
Vì nó luôn coi trọng ý kiến của đa số quần chúng nhân dân.
Câu 32: 0.25 điểm
Điểm khác biệt lớn nhất giữa chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại và chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?
A.  
Chủ nghĩa duy vật cổ đại tin vào thần linh, còn duy vật biện chứng thì không.
B.  
Duy vật cổ đại đồng nhất vật chất với các chất cụ thể, duy vật biện chứng coi vật chất là một phạm trù triết học khái quát.
C.  
Duy vật biện chứng không thừa nhận sự tồn tại của thế giới khách quan.
D.  
Duy vật cổ đại dựa trên khoa học thực nghiệm, duy vật biện chứng dựa trên trực giác.
Câu 33: 0.25 điểm
Trong triết học Mác - Lênin, tính đảng được hiểu như thế nào?
A.  
Là việc triết học chỉ phục vụ cho một nhóm lợi ích nhỏ trong xã hội.
B.  
Là sự thống nhất giữa tính khoa học triệt để và tính cách mạng, phục vụ lợi ích của nhân dân lao động.
C.  
Là việc tuyệt đối hóa ý chí của lãnh đạo và phủ nhận quy luật khách quan.
D.  
Là sự tách rời hoàn toàn giữa nghiên cứu khoa học và lập trường chính trị.
Câu 34: 0.25 điểm
Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra điều gì về khuynh hướng của sự phát triển?
A.  
Sự phát triển là một con đường thẳng tắp, không có trở lực.
B.  
Sự phát triển theo hình xoáy ốc, cái mới ra đời dường như lặp lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn.
C.  
Sự phát triển là một sự thụt lùi tất yếu về trạng thái nguyên thủy.
D.  
Thế giới không có sự phát triển, chỉ có sự thay đổi vị trí.
Câu 35: 0.25 điểm
Sự hình thành triết học Mác - Lênin có tiền đề khoa học tự nhiên nào quan trọng nhất?
A.  
Thuyết địa tâm của Ptolemy.
B.  
Thuyết tế bào, Thuyết tiến hóa, Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
C.  
Thuyết tương đối của Einstein.
D.  
Các phát minh về công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo.
Câu 36: 0.25 điểm
Việc tuyệt đối hóa phương pháp luận triết học sẽ dẫn đến sai lầm nào?
A.  
Sai lầm mò mẫm, mất phương hướng trong thực tiễn.
B.  
Sai lầm giáo điều, áp dụng máy móc các nguyên lý chung vào mọi trường hợp cụ thể.
C.  
Sai lầm kinh nghiệm chủ nghĩa, coi thường lý luận.
D.  
Sai lầm duy ý chí, bỏ qua quy luật khách quan.
Câu 37: 0.25 điểm
Một người cho rằng: "Xã hội loài người phát triển là nhờ sự sắp đặt của định mệnh". Người đó đang đứng trên lập trường nào?
A.  
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
B.  
Chủ nghĩa duy tâm (thần bí).
C.  
Thuyết khả tri luận khoa học.
D.  
Phương pháp luận biện chứng tự phát.
Câu 38: 0.25 điểm
Trong tư duy biện chứng, khái niệm "mâu thuẫn" khác gì với sự "vô lý" trong logic hình thức?
A.  
Mâu thuẫn là sự đấu tranh của các mặt đối lập khách quan, còn vô lý là sai lầm trong lập luận.
B.  
Hai khái niệm này là hoàn toàn giống nhau.
C.  
Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong đầu óc, vô lý tồn tại trong thực tế.
D.  
Triết học biện chứng không thừa nhận mâu thuẫn là có thực.
Câu 39: 0.25 điểm
Ph. Ăngghen đã phê phán các nhà khoa học tự nhiên coi thường triết học như thế nào?
A.  
Cho rằng họ không cần triết học vẫn có thể thành công lớn.
B.  
Cho rằng họ vẫn bị chi phối bởi một thứ triết học nào đó, thường là những tàn tích triết học tồi tệ.
C.  
Cho rằng khoa học tự nhiên quan trọng hơn triết học rất nhiều.
D.  
Cho rằng triết học nên trở thành "nữ tì" của khoa học tự nhiên.
Câu 40: 0.25 điểm
Sự kiện lịch sử nào được coi là trung tâm của cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện?
A.  
Việc phát hiện ra các quy luật của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
B.  
Sự sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, đưa chủ nghĩa duy vật lên mức hoàn bị nhất.
C.  
Việc tham gia các cuộc khởi nghĩa của công nhân ở Pháp và Đức.
D.  
Việc viết ra tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản".