Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Hóa năm 2020

Thi THPTQG, Hóa Học

Bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Hóa Học Các Trường (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🧪📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯

Số câu hỏi: 40 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 17: 0.25 điểm

Ở trạng thái chất rắn, hợp chất X tạo thành một khối trắng gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. Chất X là

A.  
N2
B.  
O2
C.  
CO2
D.  
H2O
Câu 18: 0.25 điểm

Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Al?

A.  
HCl
B.  
NaOH
C.  
Mg(NO3)2
D.  
FeSO4
Câu 19: 0.25 điểm

Axetilen khi cháy tỏa nhiệt mạnh, tạo ngọn lửa sáng có thể đạt đến nhiệt độ 3000°C, đượcdùng trong đèn xì oxi - axetilen. Số liên kết π trong một phân tử axetilen là

A.  
2
B.  
1
C.  
3
D.  
4
Câu 20: 0.25 điểm

Phương pháp chung để điều chế kim loại nhóm IA và IIA trong công nghiệp là

A.  
điện phân dung dịch.
B.  
điện phân nóng chảy
C.  
nhiệt luyện.
D.  
thủy luyện.
Câu 21: 0.25 điểm

Cho 2,3 gam Na phản ứng hoàn toàn với 97,8 gam nước thu được dung dịch NaOH. Nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH đó là

A.  
3,9%
B.  
5,6%
C.  
2,3%
D.  
4,0%
Câu 1: 0.25 điểm

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?

A.  
Tơ nitron
B.  
Bông
C.  
Tơ nilon-6,6
D.  
Tơ axetat
Câu 22: 0.25 điểm

Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là

A.  
8
B.  
14
C.  
12
D.  
16
Câu 23: 0.25 điểm

Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 1M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp 3-5 giọt dung dịch chất X, đun nóng nhẹ hỗn hợp ở khoảng 60 - 70°C trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. Chất X là

A.  
glixerol.
B.  
axit axetic.
C.  
ancol etylic.
D.  
Anđehit fomic.
Câu 24: 0.25 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

A.  
Tinh bột và saccarozơ đều là cacbohiđrat
B.  
Trong dung dịch, glucozơ hoà tan được Cu(OH)2.
C.  
Cho xenlulozơ vào dung dịch I2 thấy xuất hiện màu xanh tím.
D.  
Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.
Câu 25: 0.25 điểm

Lên men 81 gam tinh bột thành ancol etylic (hiệu suất của cả quá trình là 75%). Hấp thụ hoàn toàn CO2 sinh ra vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A.  
100
B.  
37,5
C.  
75
D.  
50
Câu 2: 0.25 điểm

Mật ong ẩn chứa một kho báu có giá trị dinh dưỡng và dược liệu quý với thành phần chứa khoảng 80% cacbohiđrat, còn lại là nước và khoáng chất. Cacbohiđrat có hàm lượng nhiều nhất (chiếm tới 40%) và làm cho mật ong có vị ngọt sắc là

A.  
glucozơ.
B.  
fructozơ.
C.  
xenlulozơ.
D.  
saccarozơ.
Câu 3: 0.25 điểm

Dung dịch chất nào sau trong H2O có pH < 7?

A.  
Lysin
B.  
Etylamin
C.  
Axit glutamic
D.  
Đimetylamin
Câu 4: 0.25 điểm

Nước muối sinh lí (có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học) là dung dịch có nồng độ 0,9% của muối nào sau đây?

A.  
NaNO3
B.  
Na2CO3
C.  
NaCl
D.  
Na2SO4
Câu 5: 0.25 điểm

Khi đun nóng đến 160°C, thạch cao sống mất một phần nước biến thành thạch cao nung, được dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột trong y học. Thành phần hóa học của thạch cao nung là

A.  
CaSO4.H2O
B.  
CaSO4.2H2O
C.  
CaCO3
D.  
CaSO4
Câu 6: 0.25 điểm

Kim loại có màu trắng, dẫn điện tốt nhất trong các kim loại và thường được sử dụng làm đồ trang sức là

A.  
nhôm
B.  
magie
C.  
vàng
D.  
bạc
Câu 7: 0.25 điểm

Sắt tây được ứng dụng phổ biến làm bao bì thực phẩm do có độ bền cơ học cao, không thấm nước, không độc, chống ánh sáng, bảo quản hương vị thực phẩm. Sắt tây là sắt được tráng một lớp mỏng kim loại nào sau đây để bảo vệ sắt không bị ăn mòn theo phương pháp bảo vệ bề mặt?

A.  
Magie
B.  
Natri
C.  
Kali
D.  
Thiếc
Câu 8: 0.25 điểm

Kim loại nào có độ cứng cao nhất trong các kim loại, thường được dùng chế tạo hợp kim không gỉ, có độ bền cơ học cao?

A.  
Crom
B.  
Nhôm
C.  
Sắt
D.  
Đồng
Câu 9: 0.25 điểm

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?

A.  
Tơ nilon-6,6
B.  
Tơ axetat
C.  
Tơ visco
D.  
Tơ tằm
Câu 10: 0.25 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu đỏ?

A.  
C6H5OH
B.  
H2NCH2COOH
C.  
CH3COOH
D.  
(CH3)2NH
Câu 11: 0.25 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

A.  
Cu
B.  
Fe
C.  
Al
D.  
Cr
Câu 12: 0.25 điểm

Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit?

A.  
Saccarozơ.
B.  
Glucozơ.
C.  
Tinh bột.
D.  
Xenlulozơ.
Câu 13: 0.25 điểm

Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là H2?

A.  
Mg
B.  
Al
C.  
Ba
D.  
Fe
Câu 14: 0.25 điểm

Chất nào sau đây làm mềm nước cứng tạm thời?

A.  
NaNO3
B.  
NaOH
C.  
NaCl
D.  
Na2SO4
Câu 15: 0.25 điểm

Công thức hóa học của sắt từ oxit là

A.  
Fe(OH)3
B.  
Fe3O4
C.  
Fe2O3
D.  
Fe(OH)2
Câu 16: 0.25 điểm

Công thức của tripanmitin là

A.  
(C2H5COO)3C3H5
B.  
(C15H31COO)3C3H5
C.  
(HCOO)3C3H5
D.  
(C17H33COO)3C3H5
Câu 26: 0.25 điểm

Hỗn hợp X gồm 9 gam glyxin và 4,4 gam etyl axetat. Cho toàn bộ X tác dụng vớidung dịch chứa 0,2 mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A.  
15,74
B.  
16,94
C.  
11,64
D.  
19,24
Câu 27: 0.25 điểm

Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit axetic?

A.  
CH2=CHCOOCH3
B.  
HCOOCH=CH2
C.  
CH3COOC3H7
D.  
(CH3COO)2C2H4
Câu 28: 0.25 điểm

Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (III) sau khi kết thúc phản ứng?

A.  
Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
B.  
Cho Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng.
C.  
Cho FeO vào dung dịch HCl dư
D.  
Đốt cháy Fe dư trong khí Cl2.
Câu 29: 0.25 điểm

Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

A.  
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
B.  
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+
C.  
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
D.  
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
Câu 30: 0.25 điểm

Cho các tơ sau: visco, lapsan, tằm, nitron. Số tơ tổng hợp trong nhóm này là

A.  
1
B.  
2
C.  
3
D.  
4
Câu 31: 0.25 điểm

Nung m gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi dư, thu được 5,6 gam hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Hòa tan hoàn toàn X cần vừa đủ 325 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của m là

A.  
3,0
B.  
2,4
C.  
8,2
D.  
4,0
Câu 32: 0.25 điểm

Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được 3,88 gam hỗn hợp ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

A.  
190
B.  
240
C.  
100
D.  
120
Câu 33: 0.25 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Hỗn hợp Ba và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 2 tương ứng) tan hết trong nước dư.

(2) Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 có khí NO2 thoát ra.

(3) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc đau dạ dày.

(4) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân khi nhiệt kế bị vỡ.

(5) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, thu được Cu ở catot.

Số lượng nhận xét đúng là

A.  
3
B.  
4
C.  
5
D.  
2
Câu 34: 0.25 điểm

Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được 0,95 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vo dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A.  
29,55
B.  
19,7
C.  
15,76
D.  
9,85
Câu 35: 0.25 điểm

Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

A.  
20,15
B.  
20,60
C.  
23,35
D.  
22,15
Câu 36: 0.25 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

(b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

(c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

(d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

(e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

Số phát biểu đúng là

A.  
2
B.  
4
C.  
3
D.  
5
Câu 37: 0.25 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

Các phát biểu liên quan đến thí nghiệm trên được đưa ra như sau:

(a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

(b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

(c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tích lớp.

(d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cch thủy (ngâm trong nước nóng).

Số phát biểu đúng là

A.  
2
B.  
4
C.  
3
D.  
1
Câu 38: 0.25 điểm

Cho este hai chức, mạch hở X (C9H14O4) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng, thu được ancol Y (no, hai chức) v hai muối của hai axit cacboxylic Z và T (MZ < MT). Chất Y không ho tan được Cu(OH2 trong môi trường kiềm. Hiđro hóa hoàn toàn chất Z thu được chất T. Cho các phát biểu sau:

(a) Axit Z có đồng phân hình học.

(b) Có 2 công thức cấu tạo thõa mãn tính chất của X.

(c) Cho a mol Y tác dụng với một lượng dư Na thu được a mol H2.

(d) Khối lượng mol của axit T là 74 g/mol.

Số phát biểu đúng là

A.  
3
B.  
4
C.  
2
D.  
1
Câu 39: 0.25 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 6,46 gam hỗn hợp E gồm ba este no, mach hở X, Y, Z (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY < MZ < 248) cần vừa đủ 0,235 mol O2, thu được 5,376 lít khí CO2. Cho 6,46 gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) rồi chưng cất dung dịch, thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,18 gam H2O. Phân tử khối của Z là

A.  
160
B.  
132
C.  
146
D.  
88
Câu 40: 0.25 điểm

Chất X (C5H14O2N2) là muối amoni của một α-amino axit; chất Y (C7H16O4N4, mạch hở) là muối amoni của tripeptit. Cho m gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng hết với lượng dư NaOH thu được sản phẩm hữu cơ gồm hai amin no là đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tỉ khối so với H2 bằng 18,125 và 53,64 gam hai muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới đây?

A.  
45,0
B.  
46,0
C.  
44,5
D.  
40,0
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm