Đề thi thử THPTQG môn Sinh năm 2020

Thi THPTQG, Sinh Học

Bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Sinh Học Các Trường (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🧬📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯

Số câu hỏi: 40 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm

Bộ nhiễm sắc thể (NST) của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có 4 thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:

Thể đột biến

Số lượng NST đếm được ở từng cặp

I

II

III

IV

V

VI

A

3

3

3

3

3

3

B

4

4

4

4

4

4

C

4

2

4

2

2

2

D

2

2

3

2

2

2

Trong số các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Thể đột biến A liên quan đến tất cả các cặp NST tương đồng.
(2) Thể đột biến B có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân ở một số cặp NST.
(3) Thể đột biến C: trong tế bào của cơ thể có 16 NST và liên quan đến cặp NST số I và III.
(4) Thể đột biến D là thể tam bội.

A.  
1
B.  
3
C.  
4
D.  
2
Câu 2: 0.25 điểm

Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P), số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 10%. Ở F1, số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ

A.  
4/9
B.  
4/5
C.  
2/5
D.  
5/9
Câu 3: 0.25 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN, không có sự tham gia của enzim:

A.  
ligaza
B.  
Restrictaza
C.  
ADN polimeraza
D.  
ARN polimeraza
Câu 4: 0.25 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P:ABabXDXd×ABabXDY\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}{X^D}{X^d}\,\, \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}{X^D}Y thu được F1. Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là

A.  
1,25%
B.  
3,75%
C.  
7,5%
D.  
2,5%
Câu 5: 0.25 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 7 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là

A.  
7 và 14
B.  
13 và 21
C.  
7 và 21
D.  
14 và 42
Câu 6: 0.25 điểm

Khi nói về đột biến gen, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

II. Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

III. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit.

IV. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.

A.  
4
B.  
2
C.  
1
D.  
3
Câu 7: 0.25 điểm

Điều nào sau đây không đúng khi nói về cấu trúc của gen?

A.  
Vùng kết thúc nằm ở đầu 3’của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
B.  
Vùng mã hóa ở giữa vùng điều hòa và vùng kết thúc, mang thông tin mã hóa axit amin.
C.  
Gen phân mảnh có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn êxon là các đoạn intron.
D.  
Vùng điều hòa nằm ở đầu 3’của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
Câu 8: 0.25 điểm

Ở sinh vật nhân thực, axit amin Mêtiônin được mã hóa bởi mã bộ ba

A.  
5’AUA3’
B.  
5’AUX3’
C.  
5’AUU3’
D.  
5’AUG3’
Câu 9: 0.25 điểm

Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?

A.  
Restrictaza và ligaza
B.  
ADN-pôlimeraza và ligaza
C.  
ARN-pôlimeraza và restrictaza.
D.  
Amilaza và ligaza.
Câu 10: 0.25 điểm

Gen B trội hoàn toàn so với gen b. Biết rằng không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen khác tỉ lệ kiểu hình?

A.  
Bb x bb
B.  
BB x bb
C.  
Bb x Bb
D.  
BB x BB
Câu 11: 0.25 điểm

Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là:

A.  
Những tính trạng giới tính.
B.  
Những tính trạng chất lượng.
C.  
Những tính trạng số lượng.
D.  
Những tính trạng liên kết giới tính.
Câu 12: 0.25 điểm

Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.  
Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
B.  
Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
C.  
Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
D.  
Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
Câu 13: 0.25 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P: ABabDd×ABabDd\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}Dd \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}Dd, trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%. Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ.

A.  
11,04%
B.  
16,91%
C.  
27,95%
D.  
22,43%
Câu 14: 0.25 điểm

Trong quá trình phiên mã, nucleôtit loại Ađênin liên kết bổ sung với nuclêôtit loại nào sau đây?

A.  
Uraxin
B.  
Xitozin
C.  
Timin
D.  
Guanin
Câu 15: 0.25 điểm

Một cá thể có kiểu gen ABabDEDE\frac{{AB}}{{ab}}\frac{{DE}}{{DE}}, biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 30cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lý thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra loại giao tử ab DE chiếm tỉ lệ

A.  
30%
B.  
15%
C.  
35%
D.  
40%
Câu 16: 0.25 điểm

Pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra ở

A.  
màng tilacôit
B.  
chất nền ti thể
C.  
màng trong ti thể
D.  
chất nền lục lạp
Câu 17: 0.25 điểm

Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa. Sau một thế hệ ngẫu phối, người ta thu được ở đời con 4000 cá thể. Tính theo lí thuyết, số cá thể có kiểu gen dị hợp ở đời con là

A.  
160
B.  
2560
C.  
2720
D.  
1280
Câu 18: 0.25 điểm

Ở người, alen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là

A.  
XBXb × XBY
B.  
XBXB × XbY
C.  
XBXb × XbY
D.  
XbXb × XBY
Câu 19: 0.25 điểm

Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ:

A.  
49,5%
B.  
54%
C.  
16,5%
D.  
66%
Câu 20: 0.25 điểm

Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

A.  
Hội chứng Tơcnơ
B.  
Bệnh ung thư máu
C.  
Bệnh bạch tạng
D.  
Hội chứng Đao
Câu 21: 0.25 điểm

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và các ion khoáng chủ yếu qua

A.  
miền chóp rễ
B.  
miền trưởng thành
C.  
miền lông hút
D.  
miền sinh trưởng
Câu 22: 0.25 điểm

Ở người, bệnh máu khó đông là do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y gây nên. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh máu khó đông thì con trai bị bệnh máu khó đông của họ đã nhận gen gây bệnh từ

A.  
bà nội
B.  
bố
C.  
ông nội
D.  
mẹ
Câu 23: 0.25 điểm

Ơstrôgen được sản sinh ở

A.  
buồng trứng
B.  
tuyến yên
C.  
tuyến giáp
D.  
tinh hoàn
Câu 24: 0.25 điểm

Cơ chế xác định giới tính XX, XO thường gặp ở:

A.  
Chim
B.  
Châu chấu
C.  
Ruồi giấm
D.  
Động vật có vú
Câu 25: 0.25 điểm

Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

(I) 100% Aa. (IV) 0,5 AA : 0,25 Aa : 0,5 aa.

(II) 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. (V) 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa.

(III) 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa. (VI) 100% aa.

A.  
2
B.  
4
C.  
5
D.  
3
Câu 26: 0.25 điểm

Một quần thể ngẫu phối, alen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn; Alen B quy định lông đen trội không hoàn toàn so với alen b quy định lông vàng, kiểu gen Bb cho kiểu hình lông nâu. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường. Thế hệ xuất phát của quần thể này có tần số alen A là 0,2 và tần số alen B là 0,6. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, phát biểu nào sau đây không đúng về quần thể này?

A.  
Quần thể có 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
B.  
Tần số kiểu gen AaBb là 0,1536.
C.  
Tần số kiểu hình lông dài, màu đen trong quần thể là 0,3024.
D.  
Số cá thể lông ngắn, màu nâu chiếm tỉ lệ lớn nhất trong quần thể.
Câu 27: 0.25 điểm

Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người?

A.  
Ở ruột non có sự tiêu hóa cơ học và hóa học.
B.  
Ở miệng có sự tiêu hóa cơ học và hóa học.
C.  
Ở dạ dày có sự tiêu hóa cơ học và hóa học.
D.  
Ở ruột già có sự tiêu hóa cơ học và hóa học.
Câu 28: 0.25 điểm

Cơ thể có kiểu gen AABbDEdeAABb\frac{{DE}}{{de}} giảm phân tạo ra 8 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỉ lệ 10%. Biết rằng không có đột biến, tần số hoán vị gen là

A.  
24%
B.  
36%
C.  
18%
D.  
40%
Câu 29: 0.25 điểm

Trong chọn giống, người ta ít sử dụng phương pháp gây đột biến bằng các tác nhân vật lý, hoá học đối với:

A.  
vật nuôi, cây trồng
B.  
vật nuôi
C.  
vi sinh vật, vật nuôi
D.  
vi sinh vật, cây trồng
Câu 30: 0.25 điểm

Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho F1 có 4 kiểu hình phân li theo tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1?

A.  
Aabb x aaBb
B.  
AaBB x AABb
C.  
AaBb x AaBb
D.  
AaBB x AaBb
Câu 31: 0.25 điểm

Loại axit nuclêic được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm là

A.  
ADN
B.  
rARN
C.  
mARN
D.  
tARN
Câu 32: 0.25 điểm

Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDDee tự thụ phấn sẽ cho đời con có số lượng kiểu hình và kiểu gen tối đa là:

A.  
4 kiểu hình, 12 kiểu gen
B.  
4 kiểu hình, 9 kiểu gen
C.  
8 kiểu hình, 27 kiểu gen
D.  
8 kiểu hình, 12 kiểu gen
Câu 33: 0.25 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

A.  
Trên một nhiễm sắc thể có nhiều trình tự khởi đầu nhân đôi.
B.  
Trên nhiễm sắc thể có tâm động là vị trí để liên kết với thoi phân bào.
C.  
Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ nhiễm sắc thể.
D.  
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ ARN và prôtêin loại histôn.
Câu 34: 0.25 điểm

Điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ

A.  
phiên mã
B.  
sau dịch mã
C.  
dịch mã
D.  
trước phiên mã
Câu 35: 0.25 điểm

Bào quan thực hiện chức năng hô hấp ở thực vật là:

A.  
Bộ máy gôngi
B.  
Ti thể
C.  
Lục lạp
D.  
Không bào
Câu 36: 0.25 điểm

Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100% cây hoa màu đỏ. Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật

A.  
phân li
B.  
tương tác bổ sung
C.  
tương tác cộng gộp
D.  
di truyền ngoài nhân
Câu 37: 0.25 điểm

Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?

A.  
Tạo ra giống dê sản xuất tơ nhện trong sữa.
B.  
Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua.
C.  
Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.
D.  
Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp b-carôten trong hạt.
Câu 38: 0.25 điểm

Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Hai cặp gen D,d và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM. Cho phép lai:ABabDede×ABabdede\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\frac{{\underline {De} }}{{de}} \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\frac{{\underline {de} }}{{de}}. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ

A.  
2%
B.  
0,8%
C.  
8%
D.  
7,2%
Câu 39: 0.25 điểm

Chọn trình tự nuclêôtit thích hợp của ARN được tổng hợp từ 1 gen, biết gen đó có đoạn mạch bổ sung với mạch gốc là: 5’AGXTTAGXA3’

A.  
3’TXGAATXGT5’
B.  
5’AGXTTAGXA3’
C.  
5’AGXUUAGXA3’
D.  
3’UXGAAUXGU5’
Câu 40: 0.25 điểm

Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBbXeDXEdAaBbX_e^DX_E^dgiảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là

A.  
6
B.  
4
C.  
16
D.  
8
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm

Đề thi tương tự