Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học

Thi THPTQG, Hóa Học

Bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Hóa Học Các Trường (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🧪📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯

Số câu hỏi: 40 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 3: 0.25 điểm

Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH?

A.  
Al(OH)3.
B.  
Al2(SO4)3.
C.  
KNO3.
D.  
CuCl2.
Câu 4: 0.25 điểm

Phenol không có khả năng phản ứng với chất nào sau đây?

A.  
Dung dịch NaCl.
B.  
Nước Br2.
C.  
Dung dịch NaOH.
D.  
Kim loại Na.
Câu 5: 0.25 điểm

Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí chung của kim loại?

A.  
Dẫn nhiệt.
B.  
Cứng.
C.  
Dẫn điện.
D.  
Ánh kim.
Câu 6: 0.25 điểm

“Nước đá khô” không nóng chảy mà dễ thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô, rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. “Nước đá khô” là

A.  
CO rắn.
B.  
SO2 rắn.
C.  
CO2 rắn.
D.  
H2O rắn.
Câu 7: 0.25 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

A.  
SiO2+2CSi+2COSi{O_2} + 2C \to Si + 2CO
B.  
SiO2+4HClSiCl4+2H2OSi{O_2} + 4HCl \to SiC{l_4} + 2{H_2}O
C.  
SiO2+2Mg2MgO+SiSi{O_2} + 2Mg \to 2MgO + Si
D.  
SiO2+4HFSiF4+2H2OSi{O_2} + 4HF \to Si{F_4} + 2{H_2}O
Câu 8: 0.25 điểm

Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

A.  
nilon-6,6.
B.  
poli(etylen-terephtalat).
C.  
xenlulozơ triaxetat.
D.  
polietilen.
Câu 9: 0.25 điểm

Nước cứng có chứa nhiều các ion

A.  
K+, Na+.
B.  
Zn2+,Al3+.
C.  
Cu2+, Fe2+.
D.  
Ca2+, Mg2+.
Câu 10: 0.25 điểm

Trong số các kim loại sau: Ag, Cu, Au, Al. Kim loại nào có độ dẫn điện tốt nhất ở điều kiện thường là

A.  
Al.
B.  
Au.
C.  
Ag.
D.  
Cu.
Câu 11: 0.25 điểm

Chất nào sau đây là hiđrocacbon?

A.  
C2H5NH2.
B.  
CH3COOH.
C.  
C2H5OH.
D.  
C2H6.
Câu 12: 0.25 điểm

Tên của quặng chứa FeCO3, Fe2O3, Fe3O4, FeS2 lần lượt là

A.  
hematit, pirit, manhetit, xiđerit.
B.  
xiđerit, manhetit, pirit, hematit.
C.  
pirit, hematit, manhetit, xiđerit.
D.  
xiđerit, hematit, manhetit, pirit.
Câu 13: 0.25 điểm

Cho các chất sau: etilen, axetilen, buta-1,3-đien, benzen, toluen, stiren, metyl metacrylat. Số chất làm nhạt màu nước brom ở điều kiện thường là

A.  
6
B.  
5
C.  
7
D.  
4
Câu 14: 0.25 điểm

Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, FeCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả ghi lại trong bảng sau:

Dung dịch

(1)

(2)

(4)

(5)

(1)

Khí thoát ra

Có kết tủa

(2)

Khí thoát ra

Có kết tủa

Có kết tủa

(4)

Có kết tủa

Có kết tủa

(5)

Có kết tủa

Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là:

A.  
H2SO4, FeCl2, BaCl2.
B.  
Na2CO3, NaOH, BaCl2.
C.  
H2SO4, NaOH, FeCl2.
D.  
Na2CO3, FeCl2, BaCl2.
Câu 15: 0.25 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

(1) X (C5H8O2) + NaOH → X1 (muối) + X2

(2) Y (C5H8O2) + NaOH → Y1 (muối) + Y2

Biết X1 và Y1 có cùng số nguyên tử cacbon; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không. X2 và Y2 có tính chất hóa học giống nhau là

A.  
bị khử bởi H2 (t°, Ni).
B.  
bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic.
C.  
tác dụng được với Na.
D.  
tác dụng được với dung dịch AgNO3 / NH3 (t°).
Câu 16: 0.25 điểm

Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì?

Hình ảnh

A.  
C2H2.
B.  
C3H8.
C.  
H2.
D.  
CH4.
Câu 17: 0.25 điểm

Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). Khí X là

A.  
CO2.
B.  
SO2.
C.  
CO.
D.  
NO2.
Câu 18: 0.25 điểm

Dung dịch X có chứa 0,3 mol Na+; 0,1 mol Ba2+ ; 0,05 mol Mg2+; 0,2 mol Cl- và x mol NO3- . Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A.  
44,4.
B.  
48,9.
C.  
68,6.
D.  
53,7.
Câu 19: 0.25 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A.  
Đốt cháy a mol triolein thu được b mol CO2 và c mol H2O, trong đó b – c = 6a.
B.  
Etyl fomat làm mất màu dung dịch nước brom và có phản ứng tráng bạc.
C.  
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm metyl axetat và etyl axetat luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
D.  
Tripanmitin, tristearin đều là chất rắn ở điều kiện thường.
Câu 20: 0.25 điểm

Có các chất sau: Na2O, NaCl, Na2CO3, NaNO3, Na2SO4. Có bao nhiêu chất mà bằng một phản ứng có thể tạo ra NaOH?

A.  
2
B.  
4
C.  
3
D.  
5
Câu 21: 0.25 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T, kết quả được trình bày trong bảng dưới đây:

X

Y

Z

T

Nước brom

Không mất màu

Mất màu

Không mất màu

Không mất màu

Nước

Tách lớp

Tách lớp

Dung dịch đồng nhất

Dung dịch đồng nhất

Dung dịch AgNO3/NH3

Không có kết tủa

Không kết tủa

Có kết tủa

Không có kết tủa

X, Y, Z, T lần lượt là:
A.  
Axit aminoaxetic, glucozơ, fructozơ, etyl axetat.
B.  
Etyl axetat, anilin, axit aminoaxetic, fructozơ.
C.  
Etyl axetat, anilin, fructozơ, axit aminoaxetic.
D.  
Etyl axetat, fructozơ, glucozơ, axit aminoaxetic.
Câu 22: 0.25 điểm

Cho dãy các chất:

H2NCH2COOH, H2NCH2CONHCH(CH3)COOH, CH3COONH3C2H5, C6H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH và HCl là

A.  
2
B.  
3
C.  
5
D.  
4
Câu 23: 0.25 điểm

Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí H2 (đktc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6 gam. Thể tích khí H2 (đktc) được giải phóng là

A.  
4,48 lít.
B.  
8,19 lít.
C.  
7,33 lít.
D.  
6,23 lít.
Câu 24: 0.25 điểm

Cho m gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

A.  
60 gam.
B.  
40 gam.
C.  
80 gam.
D.  
20 gam.
Câu 25: 0.25 điểm

Hỗn hợp X gồm 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe cho vào 500 mol dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20 gam chất rắn Z và dung dịch E. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch E, lọc kết tủa và nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp 2 oxit. Nồng độ mol/l của AgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là

A.  
0,12M và 0,3M.
B.  
0,24M và 0,5M.
C.  
0,24M và 0,6M.
D.  
0,12M và 0,36M.
Câu 26: 0.25 điểm

Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm metyl fomat và phenyl axetat (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A.  
28,6.
B.  
25,2.
C.  
23,2.
D.  
11,6.
Câu 27: 0.25 điểm

Hỗn hợp X gồm etilen và hiđro có tỉ khối so với hiđro là 4,25. Dẫn X qua Ni nung nóng được hỗn hợp Y (hiệu suất 75%). Tỉ khối của Y so với hiđro là

A.  
5,52.
B.  
6,20.
C.  
5,23.
D.  
5,80.
Câu 28: 0.25 điểm

X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

A.  
3
B.  
5
C.  
4
D.  
2
Câu 29: 0.25 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M. Thể tích (ở đktc) hỗn hợp khí CO và H2 tối thiểu cần dùng để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X là

A.  
3,36 lít.
B.  
6,72 lít.
C.  
1,12 lít.
D.  
4,48 lít.
Câu 30: 0.25 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (gấp khúc tại điểm M, N). Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là

Hình ảnh

A.  
17,48.
B.  
15,76.
C.  
13,42.
D.  
11,08.
Câu 31: 0.25 điểm

Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ, thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là

A.  
19,98.
B.  
33,3.
C.  
13,32.
D.  
15,54.
Câu 32: 0.25 điểm

Hòa tan hết 20 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi chiếm 16,8% về khối lượng) cần vừa đủ dung dịch hỗn hợp A chứa b mol HCl và 0,2 mol HNO3 thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch Z. Cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A.  
76,81.
B.  
70,33.
C.  
78,97.
D.  
83,29
Câu 33: 0.25 điểm

Lấy m gam hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 đem phản ứng nhiệt nhôm. Để nguội sản phẩm sau đó chia thành hai phần không đều nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và phần không tan có khối lượng bằng 44,8% khối lượng phần 1. Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 2,688 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A.  
57,5.
B.  
50,54.
C.  
83,21.
D.  
53,2.
Câu 34: 0.25 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với

A.  
85,0.
B.  
85,5.
C.  
84,0.
D.  
83,0.
Câu 35: 0.25 điểm

Cho hỗn hợp gồm Cu2S và FeS2 tác dụng hết với dung dịch chứa 0,52 mol HNO3, thu được dung dịch X (không chứa NH4+) và hỗn hợp khí gồm NO và 0,3 mol NO2. Để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 260 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng lọc kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được 6,4 gam chất rắn. Tổng khối lượng chất tan có trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây?

A.  
21,0.
B.  
19,0.
C.  
18,0.
D.  
20,0.
Câu 36: 0.25 điểm

Đốt cháy este 2 chức mạch hở X (được tạo từ axit cacboxylic no, đa chức, phân tử X không có quá 5 liên kết π\pi ) thu được tổng thể tích CO2 và H2O gấp 5/3 lần thể tích O2 cần dùng. Lấy 21,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị lớn nhất của m là

A.  
28,0.
B.  
24,8.
C.  
24,1.
D.  
26,2.
Câu 37: 0.25 điểm

Hỗn hợp X gồm Na2SO3, CuO, CuCO3. Hòa tan m gam hỗn hợp X trong dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vừa đủ, thu được dung dịch Y chứa (m + 8,475) gam chất tan gồm muối clorua và sunfat trung hòa; 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 27,6. Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi lượng Cu2+ còn lại bằng 6% lượng Cu2+ trong dung dịch Y thì dừng lại thu được dung dịch Z. Cho 0,14m gam Fe vào dung dịch Z đến khi phản ứng kết thúc thu được m1 gam chất rắn. Giá trị của m1

A.  
4,9216.
B.  
4,5118.
C.  
4,6048.
D.  
4,7224.
Câu 38: 0.25 điểm

Hòa tan hoàn toàn 5,22 gam hỗn hợp bột M gồm Mg, MgO, Mg(OH)2, MgCO3, Mg(NO3)2 bằng một lượng vừa đủ 0,26 mol HNO3. Sau phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 0,448 lít hỗn hợp khí gồm N2O và CO2. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 6,96 gam kết tủa màu trắng. Phần trăm theo khối lượng của Mg(OH)2 trong hỗn hợp đầu gần nhất là

A.  
44,44%
B.  
22,22%
C.  
11,11%
D.  
33,33%
Câu 39: 0.25 điểm

Cho hỗn hợp X chứa hai peptit M và Q đều tạo bởi hai amino axit đều no, chứa 1 nhóm – COOH và 1 nhóm – NH2. Tổng số nguyên tử O của M và Q là 14. Trong M hoặc Q đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Cứ 0,25 mol X tác dụng hoàn toàn với KOH (đun nóng) thì thấy có 1,65 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 54,525 gam X rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 120,375 gam. Giá trị của m là

A.  
187,25.
B.  
196,95.
C.  
226,65.
D.  
213,75.
Câu 40: 0.25 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin thu được m1 gam hỗn hợp Y gồm các đipeptit mạch hở. Nếu đun nóng 2m gam X trên thu được m2 gam hỗn hợp Z gồm các tripeptit mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y thu được 0,72 mol H2O; nếu đốt cháy hoàn toàn m2 gam Z thì thu được 1,34 mol H2O. Giá trị của m là

A.  
24,18 gam.
B.  
24,60 gam.
C.  
24,74 gam.
D.  
24,46 gam.
Câu 1: 0.25 điểm

Kim loại nào sau đây có thể tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội?

A.  
Cr.
B.  
Cu.
C.  
Fe.
D.  
Al.
Câu 2: 0.25 điểm

Cho các chất sau: CH3COOH, C2H5OH, HCOOCH3, HCOOH. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

A.  
CH3COOH.
B.  
C2H5OH.
C.  
HCOOCH3.
D.  
HCOOH.
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm