Đề thi thử THPT QG môn Hóa năm 2019

Thi THPTQG, Hóa Học

Bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Hóa Học Các Trường (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🧪📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯

Số câu hỏi: 40 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 0: 0.25 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam saccarozơ thu được dung dịch X. Cho X tham gia phản ứng tráng bạc thu được 129,6 gam Ag. Giá trị của m là

A.  
51,3.
B.  
102,6.
C.  
68,4.
D.  
34,2
Câu 1: 0.25 điểm

Cho 200ml dung dịch AlCl3 2M tác dụng với 350ml dung dịch NaOH 4M. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A.  
11,7.
B.  
31,2.
C.  
7,8.
D.  
15,6
Câu 2: 0.25 điểm

Phát biểu nào dưới đây đúng?

A.  
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
B.  
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.
C.  
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính oxi hóa.
D.  
Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.
Câu 3: 0.25 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

A.  
Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò chất khử.
B.  
Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl nhưng không phản ứng được với dung dịch KOH.
C.  
Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.
D.  
Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm
Câu 4: 0.25 điểm

Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là

A.  
H2NC3H6COOH.
B.  
H2NC2H3(COOH)2.
C.  
(H2N)2C3H5COOH.
D.  
H2NC3H5(COOH)2.
Câu 5: 0.25 điểm

Chất béo tripanmitin có CTPT là

A.  
C57H104O6.
B.  
C51H98O6.
C.  
C57H110O6.
D.  
C57H98O6.
Câu 6: 0.25 điểm

Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anot xảy ra

A.  
sự khử ion Cl- .
B.  
sự oxi hoá ion Cl- .
C.  
sự oxi hoá ion Na+ .
D.  
sự khử ion Na+ .
Câu 7: 0.25 điểm

Dãy các ion xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là

A.  
Fe2+, Cu2+, Fe3+ , Ag+ .
B.  
Ag+ , Cu2+, Fe3+, Fe2+ .
C.  
Ag+ , Fe3+, Cu2+, Fe2+ .
D.  
Fe3+, Ag+ , Cu2+, Fe2+.
Câu 8: 0.25 điểm

Cho các dung dịch sau: Gly, Ala, Val, Glu, Lys, etylamin, anilin. Số dung dịch làm quỳ tím không chuyển màu là

A.  
4
B.  
1
C.  
2
D.  
3
Câu 9: 0.25 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptit Gly-Ala-Val (mạch hở) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 83,28 gam muối khan. Giá trị của m là

A.  
29,4.
B.  
58,8.
C.  
49,0.
D.  
24,5
Câu 10: 0.25 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 35,2 gam etyl axetat trong 300ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A.  
16,4.
B.  
18,4.
C.  
40,8.
D.  
22,4.
Câu 11: 0.25 điểm

Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol AgNO3 và 0,5 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh sắt). Giá trị của m là

A.  
20,0.
B.  
36,0.
C.  
53,6.
D.  
14,4.
Câu 12: 0.25 điểm

Dung dịch nào dưới đây có màu vàng?

A.  
K2CrO4.
B.  
K2Cr2O7.
C.  
Cr2(SO4)3.
D.  
NaCrO2
Câu 13: 0.25 điểm

Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, tinh bột và xenlulozơ. Số chất không tham gia phản ứng tráng bạc là

A.  
5
B.  
6
C.  
3
D.  
4
Câu 14: 0.25 điểm

Sục 13,44 lít khí metylamin (đktc) vào dung dịch FeCl3 dư. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A.  
32,1.
B.  
21,4.
C.  
10,7.
D.  
64,2
Câu 15: 0.25 điểm

Amin X có CTPT C4H11N. Cho X tác dụng với HNO2 sinh ra khí N2. Số đồng phân của X thỏa mãn là

A.  
8
B.  
7
C.  
4
D.  
6
Câu 16: 0.25 điểm

Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,4M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 6,4 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là

A.  
0,56 lít.
B.  
3,36 lít.
C.  
1,12 lít.
D.  
2,24 lít.
Câu 17: 0.25 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triolein trong dung dịch NaOH dư. Sau phản ứng thu được 36,8 gam glixerol. Giá trị của m là

A.  
351,2.
B.  
353,6.
C.  
322,4.
D.  
356,0
Câu 18: 0.25 điểm

Số đồng phân este có CTPT C4H8O2

A.  
3
B.  
5
C.  
2
D.  
4
Câu 19: 0.25 điểm

Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hoà tan những hợp chất nào sau đây ?

A.  
Ca(HCO3)2, MgCl2.
B.  
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
C.  
Mg(HCO3)2, CaCl2.
D.  
MgCl2, CaSO4
Câu 20: 0.25 điểm

Cho hỗn hợp gồm 0,2 mol Al và 0,3 mol Mg vào 200ml dung dịch chứa đồng thời Cu(NO3)2 2M và AgNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất N+5, đktc). Giá trị của V là

A.  
22,4.
B.  
8,96.
C.  
11,2.
D.  
26,88
Câu 21: 0.25 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho gang tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

(b) Cho Fe tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3.

(c) Cho Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4.

(d) Cho Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2.

(e) Cho Al và Fe tác dụng với khí Cl2 khô.

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm không có hiện tượng ăn mòn điện hóa học là

A.  
2
B.  
5
C.  
3
D.  
4
Câu 22: 0.25 điểm

Cho từ từ V lít dung dịch Na2CO3 1M vào V1 lít dung dịch HCl 1M thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Cho từ từ V1 lít HCl 1M vào V lít dung dịch Na2CO3 1M thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Vậy V và V1 tương ứng là

A.  
V = 0,5 lít ; V1 = 0,4 lít.
B.  
V = 0,4 lít ; V1 = 0,3 lít.
C.  
V = 0,4 lít ; V1 = 0,5 lít.
D.  
V = 0,3 lít ; V1 = 0,4 lít.
Câu 23: 0.25 điểm

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol H2SO4 và y mol Al2(SO4)3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Hình ảnh

Tỉ lệ y : x là

A.  
1 : 8.
B.  
1 : 2.
C.  
1 : 1.
D.  
5 : 4.
Câu 24: 0.25 điểm

Cho a mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

A.  
3
B.  
2
C.  
6
D.  
4
Câu 25: 0.25 điểm

Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO4 1,25M và NaCl x mol/lít (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 19300 giây. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 24,25 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của x là

A.  
0,75.
B.  
0,50.
C.  
1,00.
D.  
1,50
Câu 26: 0.25 điểm

Thủy phân không hoàn toàn a gam tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Val trong môi trường axit thu được 0,4 mol GlyAla; 0,6 mol Gly-Val; 0,6 mol Ala và m gam hỗn hợp 2 amino axit. Giá trị của m là

A.  
60,9.
B.  
82,1.
C.  
121,8.
D.  
130,4
Câu 27: 0.25 điểm

Cho 28,2 gam chất X có CTPT là CH6O3N2 vào 200 ml dung dịch NaOH 2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và khí Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A.  
29,5 gam.
B.  
21,8 gam.
C.  
30,0 gam.
D.  
14,75 gam.
Câu 28: 0.25 điểm

Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có oxi), thu được hỗn hợp chất rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

- Cho phần 1 vào dung dịch HCl (dư) thu được 15,68 lít khí H2 (đktc);

- Cho phần 2 vào dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (đktc).

Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

A.  
46,47%.
B.  
33,61%.
C.  
66,39%.
D.  
42,32%.
Câu 29: 0.25 điểm

Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH. Cho 0,2 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 1M và HCl 3M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch NaOH 1M và KOH 2M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A.  
80,9.
B.  
104,5.
C.  
104,3.
D.  
63,8.
Câu 30: 0.25 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 peptit X, Y và Z đều mạch hở (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 5) thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 60 gam glyxin; 80,1 gam alanin và 117 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit trong X, Y và Z là 6 và số liên kết mỗi peptit là khác nhau. Giá trị của m là

A.  
257,1.
B.  
255,4.
C.  
176,5.
D.  
226,5.
Câu 31: 0.25 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.

(b) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh.

(c) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất.

(d) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn amoniac.

(e) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

(g) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.

Số phát biểu không đúng là

A.  
5
B.  
2
C.  
6
D.  
3
Câu 32: 0.25 điểm

Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ thị như hình bên.

Hình ảnh

Giá trị của x là

A.  
0,85 mol.
B.  
0,65 mol.
C.  
0,55 mol
D.  
0,75 mol
Câu 33: 0.25 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.

(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.

(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.

(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.

(e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm không thu được kim loại là

A.  
2
B.  
4
C.  
1
D.  
3
Câu 34: 0.25 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng
X Quỳ tím Chuyển màu hồng
Y Dung dịch I2 Có màu xanh tím
Z Dung dịch AgNO3 trong NH3 Kết tủa Ag
T Nước brom Kết tủa trắng

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A.  
axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ.
B.  
axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin.
C.  
axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin.
D.  
anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic.
Câu 35: 0.25 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 0,4 mol một este E cần dùng vừa đủ 200 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một ancol và 87,2 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Hai axit đó là

A.  
CH3COOH và C2H5COOH.
B.  
HCOOH và C2H5COOH.
C.  
HCOOH và CH3COOH.
D.  
C2H5COOH và C3H7COOH.
Câu 36: 0.25 điểm

Hòa tan 10,92 gam hỗn hợp X chứa Al, Al2O3 và Al(NO3)3 vào dung dịch chứa NaHSO4 và 0,09 mol HNO3. Khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có khối lượng 127,88 gam và 0,08 mol hỗn hợp khí Z gồm 3 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí. Tỉ khối hơi của Z so với He bằng 5. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Hình ảnh

Phần trăm khối lượng của khí có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là

A.  
82,50%.
B.  
55,00%.
C.  
68,75%.
D.  
27,50%.
Câu 37: 0.25 điểm

Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam. Cho BaCl2 dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác cho NaOH dư vào Z thì thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa (không thấy có màu đỏ nâu) và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các nhận định sau:

a) Giá trị của m là 82,285 gam.

b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol.

c) Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%.

d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.

e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol.

Tổng số nhận định sai là

A.  
5
B.  
2
C.  
3
D.  
4
Câu 38: 0.25 điểm

Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và peptit Z (C11HnOmNt). Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,155 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là

A.  
4,64%.
B.  
6,97%.
C.  
9,29%.
D.  
13,93%.
Câu 39: 0.25 điểm

Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp Cu(NO3)2 (m gam) và NaCl (n gam) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau 9264 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì thu được tổng số mol khí ở hai điện cực là 0,11 mol (số mol khí thoát ra ở điện cực này gấp 10 lần số mol khí thoát ra ở điện cực kia). Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của m là

A.  
37,60.
B.  
32,88.
C.  
26,32.
D.  
28,20.