Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019

Thi THPTQG, Hóa Học

Bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Hóa Học Các Trường (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🧪📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯

Số câu hỏi: 40 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 14: 0.25 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → Axit axetic. Chất X và chất Y lần lượt là

A.  
Glucozơ, etyl axetat.
B.  
Glucozơ, anđehit axetic.
C.  
Ancol etylic, anđehit axetic
D.  
Glucozơ, ancol etylic.
Câu 15: 0.25 điểm

Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 11,2 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan

A.  
90
B.  
71
C.  
91
D.  
55,5
Câu 16: 0.25 điểm

Trong các polime sau: polietilen, tơ nitron, xenlulozơ, poli(vinyl clorua), tơ nilon-6,6, có bao nhiêu polime là sản phẩm của phản ứng trùng hợp?

A.  
5
B.  
2
C.  
3
D.  
4
Câu 17: 0.25 điểm

Hình vẽ bên mô tả phương pháp chưng cất thường:

Hình ảnh

Phương pháp này thường được dùng để tách các chất lỏng có đặc điểm nào sau đây?

A.  
Các chất lỏng có nhiệt độ sôi gần bằng nhau.
B.  
Các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều.
C.  
Các chất lỏng không trộn lẫn được vào nhau.
D.  
Các chất lỏng tan hoàn toàn vào nhau.
Câu 18: 0.25 điểm

Cho 9 gam một amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với axit HCl thu được 16,3 gam muối. Số đồng phân của X là

A.  
3
B.  
4
C.  
1
D.  
2
Câu 19: 0.25 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Các oxit của kim loại kiềm đều phản ứng với CO thành kim loại.

(b) Các kim loại Mg, Cu, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

(c) Để một thanh thép ngoài không khí ẩm sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa học.

(d) Gắn miếng Zn vào vỏ tàu phần ngâm nước để bảo vệ vỏ tàu bằng thép.

Số phát biểu đúng là

A.  
3
B.  
4
C.  
2
D.  
1
Câu 20: 0.25 điểm

Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?

A.  
Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.
B.  
1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2.
C.  
Phân tử X có 5 liên kết π.
D.  
Công thức phân tử của X là C52H102O6
Câu 21: 0.25 điểm

Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ axit nitric và xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 90% tính theo axit nitric). Để có 14,85 kilogam xenlulozơ trinitrat thì khối lượng xenlulozơ cần dùng là

A.  
11
B.  
10
C.  
9
D.  
15
Câu 22: 0.25 điểm

Trong các dung dịch sau: metylamin, anilin, etyl axetat, lysin, số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là

A.  
2
B.  
1
C.  
3
D.  
4
Câu 1: 0.25 điểm

Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

A.  
Thạch cao khan.
B.  
Thạch cao nung.
C.  
Đá vôi.
D.  
Thạch cao sống
Câu 23: 0.25 điểm

Cho 425 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,25 mol AlCl3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A.  
15,6.
B.  
11,7.
C.  
7,8.
D.  
19,5.
Câu 2: 0.25 điểm

Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện?

A.  
Cu
B.  
Al
C.  
Na
D.  
K
Câu 3: 0.25 điểm

Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

A.  
Al(OH)3.
B.  
Ca(OH)2.
C.  
Al2(SO4)3.
D.  
NaOH
Câu 4: 0.25 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện ly mạnh?

A.  
NaCl.
B.  
CH3COOH.
C.  
Mg(OH)2.
D.  
H2O.
Câu 5: 0.25 điểm

Tristearin là chất béo ở trạng thái rắn. Công thức của tristearin là

A.  
(C17H33COO)3C3H5.
B.  
(C17H35COO)3C3H5.
C.  
(C15H31COO)3C3H5.
D.  
(C17H21COO)3C3H5.
Câu 6: 0.25 điểm

Trong các ion sau: Ca2+; Cu2+; Ag+ , Fe3+, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là .

A.  
Ca2+ .
B.  
Ag+ .
C.  
Fe3+ .
D.  
Cu2+ .
Câu 7: 0.25 điểm

Chất không tham gia phản ứng thủy phân là

A.  
Saccarozơ.
B.  
Tinh bột.
C.  
Glucozơ.
D.  
Xenlulozơ.
Câu 8: 0.25 điểm

Anilin phản ứng với dung dịch X tạo kết tủa trắng. Chất X là

A.  
Br2.
B.  
HCl.
C.  
NaCl.
D.  
NaOH.
Câu 9: 0.25 điểm

Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?

A.  
Hematit đỏ.
B.  
Pirit sắt.
C.  
Manhetit.
D.  
Xiđerit.
Câu 10: 0.25 điểm

Al2O3 tan được trong dung dịch nào sau đây?

A.  
Na2SO4.
B.  
NaOH.
C.  
NaCl.
D.  
NH3.
Câu 11: 0.25 điểm

Khi đốt than trong phòng kín sinh ra khí độc nào?

A.  
NO.
B.  
CO2.
C.  
H2S.
D.  
CO.
Câu 12: 0.25 điểm

Polime có cấu trúc mạch phân nhánh là

A.  
Amilopectin.
B.  
Poli(vinyl clorua).
C.  
Xenlulozơ.
D.  
Polietilen
Câu 13: 0.25 điểm

Cho phản ứng hóa học: KOH + HCl → KCl + H2O. Phản ứng nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?

A.  
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O.
B.  
2KOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2KCl.
C.  
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O.
D.  
Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S.
Câu 24: 0.25 điểm

Trong các chất sau: Al, Si, NaHCO3, Al(OH)3, Fe(OH)3, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

A.  
3
B.  
4
C.  
2
D.  
1
Câu 25: 0.25 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau

(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl đun nóng.

(b) Cho Fe vào dung dịch HNO3 đặc nguội.

(c) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 dư.

(d) Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl loãng.

(e) Cho FeS vào dung dịch HCl loãng.

(f) Nung nóng Fe(NO3)3.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm có chất khí sinh ra là

A.  
2
B.  
4
C.  
5
D.  
3
Câu 26: 0.25 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Ăn mòn điện hóa học không phát sinh dòng điện.

(b) Kim loại xesi được dùng làm tế bào quang điện.

(c) Có thể dùng dung dịch NaOH để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.

(d) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào phèn chua thì thu được kết tủa.

(e) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại dạng đơn chất.

(f) Hàm lượng cacbon trong thép cao hơn trong gang.

Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là

A.  
3
B.  
4
C.  
2
D.  
1
Câu 27: 0.25 điểm

Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong dung dịch NaOH thu được glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri stearat. Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 154,56 gam O2 thu được 150,48 gam CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là

A.  
300.
B.  
180
C.  
150
D.  
120
Câu 28: 0.25 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,25M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Hình ảnh

Giá trị của V là

A.  
1,2.
B.  
2,3.
C.  
1,6.
D.  
1,5.
Câu 29: 0.25 điểm

Hỗn hợp X gồm 0,15 mol butađien, 0,2 mol etilen và 0,4 mol H2. Cho hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được V lít hỗn hợp Y (đktc). Cho hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thấy có 32 gam brom đã phản ứng. Giá trị V là

A.  
11,20.
B.  
10,08.
C.  
13,44.
D.  
12,32
Câu 30: 0.25 điểm

Cho chất hữu cơ X có công thức C7H18O2N2 và thực hiện các sơ đồ phản ứng sau:

(1) X + NaOH → X1 + X2 + H2O.

(2) X1 + 2HCl → X3 + NaCl

(3) X4 + HCl → X3

(4) X4 → tơ nilon-6 + H2O

Phát biểu đúng là

A.  
Phân tử khối của X lớn hơn của X3.
B.  
X2 làm quỳ tím hóa hồng.
C.  
Các chất X, X4 đều có tính lưỡng tính.
D.  
Nhiệt độ nóng chảy của X1 thấp hơn X4
Câu 31: 0.25 điểm

Cho hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1) vào bình chứa dung dịch Ba(HCO3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y. Thêm tiếp dung dịch HCl 1,0M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 320 ml. Biết Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1,0M. Giá trị của m là

A.  
7,88.
B.  
15,76.
C.  
11,82.
D.  
9,85
Câu 32: 0.25 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Dung dịch I2 làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh tím.

(b) Các este đều nhẹ hơn H2O và tan tốt trong nước.

(c) Tơ xenlulozơ axetat được sản xuất từ xenlulozơ.

(d) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.

(e) Alanin dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao.

(f) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro.

Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là

A.  
4
B.  
2
C.  
5
D.  
3
Câu 33: 0.25 điểm

Cho 60,2 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 15,947% về khối lượng) tan hết vào nước, sau phản ứng thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí H2 (đktc). Cho V lít dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

A.  
3,6.
B.  
1,2.
C.  
1,4.
D.  
2,8.
Câu 34: 0.25 điểm

Cho X, Y là 2 axit cacboxylic hai chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp, Z, T là hai este hơn kém nhau 1 nhóm CH2, Y và Z là đồng phân của nhau, (MX < MY < MT). Đốt cháy 23,04 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần dùng 20,48 gam O2. Mặt khác, 5,76 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 1,4 gam hỗn hợp 3 ancol có số mol bằng nhau. (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Phần trăm về khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

A.  
36.
B.  
18
C.  
20
D.  
40
Câu 35: 0.25 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 5a. Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol X thu được 43,2 gam chất hữu cơ Y. Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp E chứa hai muối natri của 2 axit cacboxylic có cùng số nguyên tử C và phần hơi chứa ancol Z. Đốt cháy toàn bộ E thu được CO2, 12,6 gam H2O và 31,8 gam Na2CO3. Số nguyên tử H có trong X là

A.  
14
B.  
8
C.  
12
D.  
10
Câu 36: 0.25 điểm

Cho 14,08g hỗn hợp X gồm Cu và Fe tác dụng hết với 0,185 mol hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2, thu được chất rắn Y gồm các muối và oxit. Hòa tan vừa hết Y cần dùng 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Z, thu được 89,355g chất rắn. Mặt khác, 14,08g hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 nồng độ 31,5% thu được dung dịch T và 3,808 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở dktc). Nồng độ % của Fe(NO3)3 trong T là:

A.  
16
B.  
13
C.  
6
D.  
5
Câu 37: 0.25 điểm

Cho 3 dung dịch (1), (2), (3) chứa lần lượt 3 chất tan X, Y, Z trong nước có cùng nồng độ mol. Tiến hành các thí nghiệm sau

TN1: Trộn 2 ml dung dịch (1) với 2 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO.

TN2: Trộn 2 ml dung dịch (1) với 2 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO.

TN3: Trộn 2 ml dung dịch (2) với 2 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V3 lít khí NO.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện và V1 < V2 < V3. Ba chất X, Y, Z lần lượt là

A.  
NaNO3, HNO3, H2SO4.
B.  
KNO3, HCl, H2SO4.
C.  
NaNO3, H2SO4, HNO3.
D.  
H2SO4, KNO3, HNO3.
Câu 38: 0.25 điểm

Điện phân dung dịch X chứa CuSO4 và NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) cường độ dòng điện không đổi 2,68A. Sau thời gian t giờ thu được dung dịch Y giảm 20,55 gam so với dung dịch X. Thêm tiếp lượng Al dư vào dung dịch Y, sau phản ứng thấy thoát ra 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch sau phản ứng chứa 2 chất tan có số mol bằng nhau. Giá trị của t là

A.  
8
B.  
6
C.  
7
D.  
5
Câu 39: 0.25 điểm

Hình vẽ mô tả quá trình điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm

Hình ảnh

Một học sinh dựa vào thí nghiệm trên đã nêu ra các phát biểu sau:

(a) Khí metan dễ tan trong nước nên cần phải thu bằng phương pháp đẩy H2O.

(b) Các chất rắn trong X là CaO, NaOH, CH3COONa.

(c) Ống nghiệm đựng chất rắn khi lắp cần phải cho miệng hơi chúc xuống dưới.

(d) Khi kết thúc thí nghiệm phải tắt đèn cồn trước rồi mới tháo ống dẫn khí.

(e) CaO là chất bảo vệ ống thủy tinh, tránh bị nóng chảy.

Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là

A.  
2
B.  
4
C.  
3
D.  
1
Câu 40: 0.25 điểm

Đun nóng 41,49 gam hỗn hợp E gồm chất X (C2H8O2N2) và tripeptit Y (C7H13N3O4) trong 350 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch T chứa ba muối và HCl dư. Cho dung dịch T tác dụng vừa đủ với 508 ml dung dịch NaOH 2,5M thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là

A.  
100,15.
B.  
93,06.
C.  
98,34.
D.  
100,52.
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm