Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019

Thi THPTQG, Hóa Học

Bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Hóa Học Các Trường (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🧪📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯

Số câu hỏi: 40 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm

Cho 2 hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z, còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là:

A.  
C2H3OH và N2.
B.  
CH3NH2 và NH3.
C.  
CH3OH và NH3.
D.  
CH3OH và CH3NH2.
Câu 2: 0.25 điểm

Cho 11g hỗn hợp gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 dư được 6,72lít NO đktc là sản phẩm khử duy nhất. Khối lượng của Al và Fe lần lượt là:

A.  
5,4g và 5,6g
B.  
4,4g và 6,6g
C.  
5,6g và 5,4g
D.  
4,6g và 6,4g
Câu 3: 0.25 điểm

Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?

A.  
Các peptit có từ 3 gốc trở lên có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
B.  
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
C.  
Liên kết –CO-NH- giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit
D.  
Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit
Câu 4: 0.25 điểm

Xà phòng hóa 39,6 gam hỗn hợp este gồm HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 bằng lượng NaOH vừa đủ. Các muối tạo thành được sấy khô đến khan và cân được 34,8 gam. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số mol HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 lần lượt là:

A.  
0,2 và 0,25
B.  
0,15 và 0,3
C.  
0,2 và 0,2
D.  
0,3 và 0,15
Câu 5: 0.25 điểm

X là một hexapeptit được tạo thành từ một α-aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 5,04 lít O2 đktc thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2. CTPT của α-aminoaxit tạo lên X là.

A.  
C3H7O2N
B.  
C4H9O2N
C.  
C5H11O2N
D.  
C2H5O2N
Câu 6: 0.25 điểm

Chất nào sau đây không phải chất điện li.

A.  
KOH
B.  
CH3COONa
C.  
BaSO4
D.  
C3H5(OH)3
Câu 7: 0.25 điểm

Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

A.  
metyl fomat.
B.  
tristearin.
C.  
benzyl axetat.
D.  
metyl axetat.
Câu 8: 0.25 điểm

Ở điều kiện thường, X là chất bột rắn vô định hình, màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, xoắn như lò xo. Thủy phân X trong môi trường axit thu được glucozo. Tên gọi của X là

A.  
Saccarozo.
B.  
Amilozo.
C.  
Xenlulozo.
D.  
Amilopectin.
Câu 9: 0.25 điểm

Thủy phân 0,01 mol Saccarozo một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thì khối lượng Ag thu được là.

A.  
3,78 gam
B.  
2,16 gam
C.  
4,32 gam
D.  
3,24 gam
Câu 10: 0.25 điểm

Cho 27 gam một ankyl amin X tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 21,4 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là

A.  
C3H7NH2
B.  
C4H9NH2
C.  
C2H5NH2
D.  
CH3NH2
Câu 11: 0.25 điểm

Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 8,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Z chứa (m + 9,125) gam muối. Giá trị của m là

A.  
30,95
B.  
32,5
C.  
41,1
D.  
30,5
Câu 12: 0.25 điểm

Một amin có trong cây thuốc lá rất độc, nó là tác nhân chính gây ra bệnh viêm phổi, ho lao. Amin đó là.

A.  
Benzyl amin
B.  
Anilin
C.  
trimetyl amin
D.  
Nicotin
Câu 13: 0.25 điểm

Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozo tạo ra sobitol
(b) Phản ứng thủy phân xenlulozo xảy ra được trong dạ dày của con người.
(c) Xenlulozo triaxetat là nguyên liệu để sản xuất thuốc súng không khói.
(d) Saccarozo bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(e) Trong y học, glucozo được dùng làm thuốc tăng lực.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A.  
5
B.  
3
C.  
2
D.  
4
Câu 14: 0.25 điểm

Axit axetic là hợp chất có công thức:

A.  
CH3-COOH
B.  
CH3-CH2-COOH
C.  
CH3-CHO
D.  
C2H5-OH
Câu 15: 0.25 điểm

Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là.

A.  
CH3COOCH3
B.  
C2H3COOC2H5
C.  
CH3COOC2H5
D.  
C2H5COOCH3
Câu 16: 0.25 điểm

Có ba hóa chất sau đây: metylamin, anilin và amoniac. Thứ tự tăng dần lực bazo được xếp theo dãy:

A.  
metylamin < amoniac < anilin
B.  
anilin < metylamin < amoniac
C.  
amoniac < metylamin < anilin
D.  
anilin < amoniac < metylamin
Câu 17: 0.25 điểm

Cho các phát biểu sau
(1). Dầu, mỡ động thực vật có thành phần chính là chất béo
(2). Dầu mỡ bôi trơn máy và dầu mỡ động thực vật có thành phần giống nhau
(3) Có thể rửa sạch các đồ dùng bám dầu mỡ động thực vật bằng nước.
(4). Dầu mỡ động thực vật có thể để lâu ngoài không khí mà không bị ôi thiu
(5). Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa
(6). Chất béo là thức ăn quan trọng của con người
(7). Ở nhiệt độ thường, triolein tồn tại trạng thái rắn.
Số phát biểu đúng là

A.  
5
B.  
4
C.  
3
D.  
2
Câu 18: 0.25 điểm

Có thể nhận biết lọ đựng dung dịch metylamin bằng cách nào trong các cách sau .

A.  
Thêm vài giọt dung dịch H2SO4
B.  
Nhận biết bằng mùi
C.  
Đưa đũa thủy tinh đã nhúng vào dung dịch HCl đậm đặc lên phía trên miệng lọ đựng dung dịch metylamin đặc.
D.  
Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3
Câu 19: 0.25 điểm

Trung hòa 0,2 mol một axit cacboxylic X cần dùng 200 ml dd NaOH 1M thu được dung dịch chứa 19,2 gam một muối. Tên của X là :

A.  
axit acrylic
B.  
axit axetic
C.  
Axit oxalic
D.  
axit propionic
Câu 20: 0.25 điểm

Đun nóng hỗn hợp ba ancol (metanol, propan-1-ol, propan-2-ol) ở 1400,H2SO4 đặc, thu được tối đa bao nhiêu ete.

A.  
5
B.  
4
C.  
6
D.  
3
Câu 21: 0.25 điểm

Cho 21,6 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ đơn chức Y và muối vô cơ Z . Khối lượng của Z là.

A.  
4,5
B.  
9,0
C.  
13,5
D.  
17
Câu 22: 0.25 điểm

Thủy phân triglixerit X trong dd NaOH người ta thu được hỗn hợp 2 muối gồm natri oleat, natri stearat theo tỉ lệ mol lần lượt là 2:1 . Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là

A.  
b - c = 2a
B.  
b - c = 3a
C.  
b- c = 4a
D.  
b = c -a
Câu 23: 0.25 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,02 mol peptit Gly-Ala-Glu thì cần số mol NaOH phản ứng vừa đủ là.

A.  
0,09 mol
B.  
0,12 mol
C.  
0,06 mol
D.  
0,08 mol
Câu 24: 0.25 điểm

Cho sơ đồ chuyển hoá sau : Tinh bột → X → Y → Axit axetic. X và Y lần lượt là :

A.  
glucozơ, etyl axetat.
B.  
glucozơ, ancol etylic.
C.  
ancol etylic, anđehit axetic.
D.  
mantozơ, glucozơ.
Câu 25: 0.25 điểm

Cho 0,45 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 500 ml dung dịch HCl 0,1M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa hết với 700 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là:

A.  
0,1.
B.  
0,15.
C.  
0,2.
D.  
0,25.
Câu 26: 0.25 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 1,904 lit CO2 đktc và 1,98 gam H2O. Mặt khác khi cho m gam hỗn hợp 2 ancol trên tác dụng với Na dư thu được 0,56 lit khí hidro đktc.Công thức 2 ancol là:

A.  
C3H5(OH)3, C4H7(OH)3
B.  
C3H6(OH)2 và C4H8(OH)2
C.  
C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2
D.  
C3H7OH và C4H9OH
Câu 27: 0.25 điểm

Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất nóng dần lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị khí quyển của trái đất giữ lại và không bức xạ ra ngoài vũ trụ được. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính.

A.  
CO2
B.  
O3
C.  
NO2
D.  
CFC
Câu 28: 0.25 điểm

Thủy phân 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

A.  
3,28.
B.  
8,20.
C.  
8,56.
D.  
10,40.
Câu 29: 0.25 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

A.  
Các amino axit là những hợp chất có cấu tạo ion lưỡng cực.
B.  
Các amin đều làm quỳ ẩm chuyển sang màu xanh.
C.  
Pentapeptit là một peptit có 5 liên kết peptit
D.  
Axit-2-aminoetanoic còn có tên là Axit-β-aminoaxetic
Câu 30: 0.25 điểm

Phản ứng nào chứng minh NH3 là một chất khử mạnh :

A.  
3NH3 + 3H2O + AlCl3 →Al(OH)3 + 3NH4Cl
B.  
2NH3 + 3CuO →N2 + 3Cu + 3H2O
C.  
NH3 + HCl → NH4Cl
D.  
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
Câu 31: 0.25 điểm

Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl fomat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

A.  
2
B.  
4
C.  
5
D.  
3
Câu 32: 0.25 điểm

Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm −COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 11,76 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 1792ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 4,96 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X có giá trị là.

A.  
≈ 34,01%
B.  
≈ 41%
C.  
≈ 38%
D.  
≈ 29,25%
Câu 33: 0.25 điểm

Trong các thí nghiệm sau:
(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF.
(2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S.
(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.
(4) Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng
(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.
(6) Cho khí O3 tác dụng với Ag.
(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

A.  
4
B.  
3
C.  
6
D.  
5
Câu 34: 0.25 điểm

Cho các chất sau: Phenol, benzen, toluen, stiren, vinyl clorua, axit acrylic, fructozo, glucozo, triolein . Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là :

A.  
5
B.  
6
C.  
4
D.  
3
Câu 35: 0.25 điểm

Hỗn hợp X gồm 3 peptit mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 0,03 mol X có khối lượng 6,67 gam bằng lượng vừa đủ 0,1 mol NaOH, t0. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin, alanin, glutamic, trong đó số mol muối của axit glutamic chiếm 1/9 tổng số mol hỗn hợp muối trong Y. Giá trị m là.

A.  
9,26
B.  
9,95
C.  
18,52
D.  
19,9
Câu 36: 0.25 điểm

Hỗn hợp X gồm (CH3COO)3C3H5, CH3COOCH2CH(OOCCH3)CH2OH, CH3COOH, CH3COOCH2CH(OH)CH2OH, C3H5(OH)3 trong đó CH3COOH chiếm 10% tổng số mol hỗn hợp. Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 40,098 gam natri axetat và 0,54m gam glixerol. Để đốt cháy m gam hỗn hợp X cần V lít khí O2 đktc. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào .

A.  
21,5376
B.  
12, 7456
C.  
25,4912
D.  
43,0752
Câu 37: 0.25 điểm

Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:

(a) X + 2NaOH → Y + Z +T

(b) X + H2 → E

(c) E + 2NaOH → 2Y + T

(d) Y + HCl → NaCl + F

Chất F là

A.  
CH3CH2OH.
B.  
CH2=CHCOOH.
C.  
CH3CH2COOH.
D.  
CH3COOH.
Câu 38: 0.25 điểm

Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixerol triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 47,3 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 15,6 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 47,3 gam X bằng oxi, thu được 92,4 gam CO2 và 26,1 gam H2O. Giá trị của m là

A.  
54,3.
B.  
52,5.
C.  
58,2.
D.  
57,9.
Câu 39: 0.25 điểm

Hòa tan hoàn toàn 29,12 gam hỗn hợp gồm 0,08 mol Fe(NO3)2, Fe, Fe3O4, Mg, MgO, Cu và CuO vào 640 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và hỗn hợp hai khí là 0,14 mol NO và 0,22 mol H2. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư tạo ra kết tủa Y. Lấy Y nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng giảm 10,42 gam so với khối lượng của Y. Nếu làm khô cẩn thận dung dịch X thì thu được hỗn hợp muối khan Z (giả sử quá trình làm khô không xảy ra phản ứng hóa học). Phần trăm khối lượng FeSO4 trong Z gần nhất với giá trị nào sau đây.

A.  
22
B.  
18
C.  
20
D.  
24
Câu 40: 0.25 điểm

Nung m gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 trong bình chân không đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được chất rắn Fe2O3 và 10,08 lít (ở đktc) hỗn hợp chỉ gồm hai khí. Nếu cho 1/ 2 hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được tối đa bao nhiêu lít khí (đktc, sản phẩm khử duy nhất là NO)

A.  
2,8 lit
B.  
5,6 lit
C.  
1,68 lit
D.  
2,24 lit
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm