Đề thi THPT QG môn Hóa học năm 2019
Chủ đề liên quan:THPT Quốc giaHóa học
Bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Hóa Học Các Trường (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🧪📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯
Số câu hỏi: 40 câuThời gian: 1 giờ
Bạn chưa làm đề thi này!
Ở điều kiện thường, crom tác dụng được với phi kim nào sau đây?
Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là
Công thức hóa học của sắt (II) sunfat là
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?
Kim loại nào sau đây điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với chắt khử là H2?
Đun nước cứng lâu ngày, trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
Axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Công thức của axit stearic là
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol etylic?
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Hòa tan hoàn toàn 2,8g Fe trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2. Giá trị của V là
Rót 1-2 ml dung dịch chất X đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1-2 ml dung dịch NaHCO3. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất X là
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X vả Y lần lượt là
Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (II) sau khi kết thúc phản ứng?
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dùng Al khử hoàn toàn 4,8g Fe2O3 thành Fe bằng phản ứng nhiệt nhôm. Khối lượng Fe thu được là
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cho 5,9 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 9,55g muối. Số nguyên tử hidro trong phân tử X là
Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2 thu được H2O và 1,65 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 26,52 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
Dẫn a mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,75a mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,75 gam kết tủa. Giá trị của a là
Nung nóng hỗn hợp X gồm gồm: metan, etilen, propin, vinylaxetilen và a mol H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), thu được 0,2 mol hỗn hợp Y (gồm các hidrocacbon) có tỉ khối đối với H2 là 14,5. Biết 0,2 mol Y phản ứng tối đa với 0,1 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(a) X1 + H2O (đp dung dịch có màng ngăn) → X2 + X3↑ + H2↑
(b) X2 + X4 → CaCO3 + Na2CO3 + H2O
(c) X2 + X3 → X1 + X5 + H2O
(d) X4 + X6 → CaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O
Các chất X5, X6 thõa mãn sơ đồ trên lần lượt là:
Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 2NaOH X1 + X2 + X3
(b) X1 + HCl → X4 + NaCl
(c) X3 + HCl→ X2 + NaCl
(d) X3 + CuO X5 + Cu + H2O
Biết X có công thức phân tử C4H10O4 và chứa hai chức este; X1, X2 đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2.
Phát biểu nào sau đây sai ?
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung nóng KNO3
(b) Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ.
(c) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 dư.
(d) Nung nóng NaHCO3.
(e) Cho dung dịch CuCl2 vào dung dịch NaOH.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy tinh hữu cơ được ứng dụng làm cửa kính ô tô.
(b) Quá trình làm rượu vang là từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ.
(c) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm từ tơ tằm sẽ nhanh hỏng.
(d) Khi rót axit sunfuric đặc vào coston (sợi bông) thì chỗ vải đó bị đen rồi thủng.
(e) Dầu mỡ động vật bị ôi thiu do liên kết đôi C = C của chất béo bị oxi hóa.
Số phát biểu đúng là
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và Al ( tỉ lệ mol tương ứng là 5:4) vào nước thu được H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
| Thể tích dung dịch HCl (ml) | 210 | 430 |
| Khối lượng kết tủa (gam) | a | a - 1,56 |
Giá trị của m là
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo từ axit cacboxylic và ancol, MX < MY < 150) thu được 4,48 lít khí CO2. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được một ancolo Z vả 6,76 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít khí H2. Phần trăm khối lượng của X trong E là
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên ( gấp khúc tại điểm M, N). Giải sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước.
.png)
Giá trị của m là?
Hoàn tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu, Fe vào dung dịch chứa 0,32 mol H2SO4 (đặc) đun nóng, thu được dung dịch Y ( chất tan chỉ gồm các muối trung hòa) và 0,24 mol SO2 ( là chất khí duy nhất). Cho 0,25 mol NaOH phản ứng hết với dung dịch Y thu được 7,63 gam kết tủa. Giá trị của m là
Hòa tan hết 21,48 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,42 mol H2SO4 loãng và 0,02 mol KNO3 thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 54,08 gam các muối trung hòa) và 3,74 gam hỗn hợp Z gồm ba khí không màu (trong đó hai khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng được tối đa với 0,82 mol NaOH thu được 26,57 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm thể tích của khí có phân tử khối lớn nhất trong Z là
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri cảu axit béo nổi lên.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khổi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu đúng là:
Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa thức, chất Y (CmH2m+4O2N2) là muối amino của một amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 3:5) tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,22 mol etylamin 21,66 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là
Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol X(no, đơn chức), Y (không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức). Cho 0,2 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,88 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 24,28 gam hỗn hợp T gồm ba muối của ba axit cacboxylic. Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,175 mol O2 thu được Na2CO3, CO2 và 0,055 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X gồm các chât của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dunbg dịch loãng chứa 0,035 mol H2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 25 ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 25 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z.
Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,04M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 22 ml.
Giá trị của m và phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí lần lượt là
40 câu hỏi
40 câu hỏi
40 câu hỏi
1 mã đề 40 câu hỏi
1 mã đề 40 câu hỏi