Đề thi Pháp luật về trọng tài thương mại và phán quyết TTTM

Trắc nghiệm Pháp luật về trọng tài thương mại và phán quyết trọng tài thương mại có đáp án chi tiết. Tham gia thi online môn Luật Thương mại để đạt điểm cao!

Từ khoá: trắc nghiệm pháp luật về trọng tài thương mại phán quyết trọng tài thương mại luật thương mại trọng tài thương mại đề thi online

Số câu hỏi: 100 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 9: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, Trọng tài vụ việc là gì?
A.  
Là hình thức giải quyết tranh chấp do các bên lựa chọn và theo quy tắc tố tụng của Bộ luật Tố tụng dân sự.
B.  
Là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật Trọng tài thương mại và quy tắc tố tụng do các bên thoả thuận.
C.  
Là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật Trọng tài thương mại và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó.
D.  
Là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật Trọng tài thương mại và trình tự, thủ tục do các bên thoả thuận.
Câu 10: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, Trọng tài viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào?
A.  
Có năng lực pháp luật dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự; Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên (trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu này, cũng có thể được chọn làm Trọng tài viên).
B.  
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự; Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên (trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu này, cũng có thể được chọn làm Trọng tài viên).
C.  
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự; Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 7 năm trở lên (trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu này, cũng có thể được chọn làm Trọng tài viên).
D.  
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự; Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 3 năm trở lên (trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu này, cũng có thể được chọn làm Trọng tài viên).
Câu 11: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, trường hợp nào sau đây không được làm Trọng tài viên?
A.  
Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân.
B.  
Người đang là đại diện theo pháp luật của một doanh nghiệp.
C.  
Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án và đã được xóa án tích.
D.  
Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án.
Câu 12: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, Trung tâm trọng tài để được thành lập phải có ít nhất bao nhiêu sáng lập viên?
A.  
1.
B.  
3.
C.  
5.
D.  
7.
Câu 13: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, sáng lập viên Trung tâm trọng tài cần đáp ứng những điều kiện gì?
A.  
Là người nước ngoài có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Luật Trọng tài thương mại.
B.  
Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Luật Trọng tài thương mại.
C.  
Là người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam, có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Luật Trọng tài thương mại.
D.  
Là công dân Việt Nam có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Luật Trọng tài thương mại.
Câu 14: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, chức năng của Trung tâm trọng tài là gì?
A.  
Tổ chức, điều phối hoạt động giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài quy chế và hỗ trợ Trọng tài viên về các mặt hành chính, văn phòng và các trợ giúp khác trong quá trình tố tụng trọng tài.
B.  
Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài quy chế và hỗ trợ Trọng tài viên về các mặt hành chính, văn phòng và tổ chức, điều phối các trợ giúp khác trong quá trình tố tụng trọng tài.
C.  
Tổ chức, điều phối hoạt động giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài quy chế, kiểm sát Trọng tài viên và các trợ giúp khác trong quá trình tố tụng trọng tài.
D.  
Tổ chức, điều hành phiên họp giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài quy chế và hỗ trợ Trọng tài viên về các mặt hành chính, văn phòng và các trợ giúp khác trong quá trình tố tụng trọng tài..
Câu 1: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, thỏa thuận trọng tài là gì?
A.  
Thoả thuận trọng tài là thoả thuận giữa các bên với trung tâm trọng tài về việc giải quyết bằng Trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh.
B.  
Thoả thuận trọng tài là thoả thuận giữa các bên với Tòa án nhân dân về việc giải quyết bằng Trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh.
C.  
Thoả thuận trọng tài là thoả thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh.
D.  
Thoả thuận trọng tài là thoả thuận giữa các trung tâm trọng tài về việc giải quyết bằng Trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh.
Câu 2: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức nào?
A.  
Phải là một điều khoản trọng tài trong hợp đồng.
B.  
Phải được lập thành một thỏa thuận riêng, tách khỏi hợp đồng thương mại giữa các bên.
C.  
Phải là một điều khoản trọng tài trong hợp đồng và có công chứng hoặc đăng ký theo quy định pháp luật.
D.  
Điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc thỏa thuận riêng.
Câu 3: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, hình thức thỏa thuận trọng tài nào sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản?
A.  
Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận.
B.  
Qua trao đổi trực tiếp trong cuộc họp giữa các bên.
C.  
Qua trao đổi trong các cuộc gọi điện thoại giữa các bên.
D.  
Qua đơn kiện mà bên khởi kiện gửi đến trung tâm trọng tài.
Câu 4: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, thỏa thuận trọng tài vô hiệu trong trường hợp nào?
A.  
Người xác lập thoả thuận trọng tài có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
B.  
Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
C.  
Hình thức của thoả thuận trọng tài phù hợp với quy định tại Luật Trọng tài thương mại.
D.  
Thỏa thuận trọng tài không vi phạm điều cấm của pháp luật.
Câu 5: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu hoặc không thể thực hiện được có làm mất hiệu lực của thoả thuận trọng tài hay không, vì sao?
A.  
Việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu hoặc không thể thực hiện được sẽ làm mất hiệu lực của thoả thuận trọng tài nếu thoả thuận trọng tài là một điều khoản của hợp đồng.
B.  
Việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu hoặc không thể thực hiện được không làm mất hiệu lực của thoả thuận trọng tài chỉ khi thoả thuận trọng tài tách biệt khỏi hợp đồng.
C.  
Việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu hoặc không thể thực hiện được sẽ làm mất hiệu lực của thoả thuận trọng tài, vì thoả thuận trọng tài là một phần của hợp đồng.
D.  
Việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu hoặc không thể thực hiện được không làm mất hiệu lực của thoả thuận trọng tài, vì thoả thuận trọng tài hoàn toàn độc lập với hợp đồng.
Câu 6: 0.2 điểm
Theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại Việt Nam hiện hành, trường hợp nào sau đây được coi là thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được?
A.  
Các bên đã có thỏa thuận cụ thể về việc lựa chọn Trọng tài viên trọng tài vụ việc, nhưng tại thời điểm xảy ra tranh chấp, Trọng tài viên từ chối việc được chỉ định hoặc Trung tâm trọng tài từ chối việc chỉ định Trọng tài viên và các bên không thỏa thuận được việc lựa chọn Trọng tài viên khác để thay thế.
B.  
Các bên đã có thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài cụ thể nhưng Trung tâm trọng tài này đã chấm dứt hoạt động mà không có tổ chức trọng tài kế thừa, và các bên thỏa thuận được việc lựa chọn Trung tâm trọng tài khác để giải quyết tranh chấp.
C.  
Các bên có thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài nhưng lại thỏa thuận áp dụng Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài khác với Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài đã thỏa thuận và điều lệ của Trung tâm trọng tài do các bên lựa chọn để giải quyết tranh chấp không cho phép áp dụng Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài khác và các bên thỏa thuận được về việc lựa chọn Quy tắc tố tụng trọng tài thay thế.
D.  
Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng có điều khoản về thỏa thuận trọng tài được ghi nhận trong các điều kiện chung về cung cấp hàng hoá, dịch vụ do nhà cung cấp soạn sẵn quy định tại Luật Trọng tài thương mại 2010 và khi phát sinh tranh chấp, người tiêu dùng đồng ý lựa chọn Trọng tài giải quyết tranh chấp.
Câu 7: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, Trọng tài viên là gì?
A.  
Là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
B.  
Là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật Trọng tài thương mại.
C.  
Là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Bộ luật Dân sự.
D.  
Là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Câu 8: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, Trọng tài quy chế là gì?
A.  
Là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật Trọng tài thương mại và quy tắc tố tụng của Bộ luật Tố tụng dân sự.
B.  
Là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật Trọng tài thương mại và quy tắc tố tụng do các bên thoả thuận.
C.  
Là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật Trọng tài thương mại và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó.
D.  
Là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật Trọng tài thương mại và trình tự, thủ tục do các bên thoả thuận.
Câu 44: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, Cơ quan thi hành án dân sự nào có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài?
A.  
Cơ quan thi hành án dân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Hội đồng trọng tài ra phán quyết.
B.  
Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Hội đồng trọng tài ra phán quyết.
C.  
Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm trọng tài có trụ sở chính.
D.  
Cơ quan thi hành án dân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Trung tâm trọng tài có trụ sở chính.
Câu 45: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, Cơ quan thi hành án dân sự nào có thẩm quyền thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài?
A.  
Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng.
B.  
Cơ quan thi hành án dân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Trung tâm trọng tài có trụ sở chính.
C.  
Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp.
D.  
Cơ quan thi hành án dân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng.
Câu 46: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, nội dung nào sau đây là nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài ?
A.  
Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
B.  
Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành công khai, trừ trường hợp liên quan đến bí mật nhà nước.
C.  
Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
D.  
Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp theo quyết định của Hội đồng trọng tài.
Câu 47: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, nội dung nào sau đây là đặc điểm của phán quyết Trọng tài?
A.  
Phán quyết trọng tài có thể bị kháng nghị.
B.  
Phán quyết trọng tài là chung thẩm.
C.  
Phán quyết trọng tài có thể bị xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
D.  
Phán quyết trọng tài có thể bị kháng cáo.
Câu 48: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, nguyên đơn cần phải làm gì để yêu cầu giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại?
A.  
Nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến Trung tâm trọng tài trong trường hợp giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài; hoặc phải làm đơn khởi kiện và gửi cho Hội đồng trọng tài trong trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc.
B.  
Nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến Trung tâm trọng tài trong trường hợp giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài; hoặc phải làm đơn khởi kiện và gửi cho Tòa án trong trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc.
C.  
Nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến Hội đồng trọng tài trong trường hợp giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài; hoặc phải làm đơn khởi kiện và gửi cho bị đơn trong trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc.
D.  
Nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến Trung tâm trọng tài trong trường hợp giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài; hoặc phải làm đơn khởi kiện và gửi cho bị đơn trong trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc.
Câu 49: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, thời hiệu khởi kiện theo thủ tục trọng tài được quy định như thế nào?
A.  
01 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.
B.  
02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.
C.  
03 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.
D.  
04 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.
Câu 50: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, trường hợp giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thường trực thường trực, Trung tâm trọng tài phải thông báo đơn khởi kiện cho bị đơn trong thời hạn nào?
A.  
Nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, các tài liệu kèm theo và chứng từ nộp tạm ứng phí trọng tài, Trung tâm trọng tài phải gửi cho bị đơn bản sao đơn khởi kiện của nguyên đơn và những tài liệu theo quy định.
B.  
Nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, các tài liệu kèm theo và chứng từ nộp tạm ứng phí trọng tài, Trung tâm trọng tài phải gửi cho bị đơn bản sao đơn khởi kiện của nguyên đơn và những tài liệu theo quy định.
C.  
Nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, các tài liệu kèm theo và chứng từ nộp tạm ứng phí trọng tài, Trung tâm trọng tài phải gửi cho bị đơn bản sao đơn khởi kiện của nguyên đơn và những tài liệu theo quy định.
D.  
Nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, các tài liệu kèm theo và chứng từ nộp tạm ứng phí trọng tài, Trung tâm trọng tài phải gửi cho bị đơn bản sao đơn khởi kiện của nguyên đơn và những tài liệu theo quy định.
Câu 15: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm trọng tài gồm những gì?
A.  
Đơn đề nghị thành lập; Thỏa thuận về điều lệ của Trung tâm trọng tài theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành; Danh sách các sáng lập viên và các giấy tờ kèm theo chứng minh những người này có đủ điều kiện.
B.  
Đơn đề nghị thành lập; Dự thảo điều lệ của Trung tâm trọng tài theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành; Danh sách các sáng lập viên và các giấy tờ kèm theo chứng minh những người này có đủ điều kiện.
C.  
Đơn đề nghị thành lập; Dự thảo điều lệ của Trung tâm trọng tài theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành; Danh sách các trọng tài viên và các giấy tờ kèm theo chứng minh những người này có đủ điều kiện.
D.  
Đơn đề nghị thành lập; Dự thảo điều lệ của Trung tâm trọng tài theo mẫu do Sở Tư pháp ban hành; Danh sách các sáng lập viên và các giấy tờ kèm theo chứng minh những người này có đủ điều kiện.
Câu 16: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, Trung tâm trọng tài phải đăng ký hoạt động trong thời hạn nào?
A.  
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Giấy phép thành lập.
B.  
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được Giấy phép thành lập.
C.  
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Giấy phép thành lập.
D.  
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được Giấy phép thành lập.
Câu 17: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, cơ quan/người nào có thẩm quyền cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài?
A.  
Bộ Tư pháp.
B.  
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở.
C.  
Chính phủ.
D.  
Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở.
Câu 18: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, cơ quan/người nào có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài?
A.  
Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
B.  
Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở.
C.  
Thủ tướng Chính phủ.
D.  
Bộ Tư pháp.
Câu 19: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, cơ quan/người nào có thẩm quyền phê chuẩn điều lệ của Trung tâm trọng tài?
A.  
Thủ tướng Chính phủ.
B.  
Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở.
C.  
Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
D.  
Chủ tịch nước.
Câu 20: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, thời hạn cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài được quy định như thế nào?
A.  
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
B.  
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
C.  
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
D.  
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Câu 21: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài trong thời hạn nào?
A.  
Chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu đăng ký.
B.  
Chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu đăng ký.
C.  
Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu đăng ký.
D.  
Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu đăng ký.
Câu 22: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, Trung tâm trọng tài phải thực hiện công bố thành lập trong thời hạn nào?
A.  
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.
B.  
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập.
C.  
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.
D.  
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập.
Câu 23: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, để công bố thành lập, Trung tâm trọng tài phải đăng báo hằng ngày trong bao nhiêu số?
A.  
Hai số liên tiếp.
B.  
Ba số liên tiếp.
C.  
Bốn số liên tiếp.
D.  
Năm số liên tiếp.
Câu 24: 0.2 điểm
Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, Trung tâm trọng tài có đặc điểm nào sau đây?
A.  
Trung tâm trọng tài không có tư cách pháp nhân, hoạt động vì mục đích lợi nhuận.
B.  
Trung tâm trọng tài không có tư cách pháp nhân, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
C.  
Trung tâm trọng tài có tư cách pháp nhân, hoạt động vì mục đích lợi nhuận.
D.  
Trung tâm trọng tài có tư cách pháp nhân, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
Câu 25: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, Trung tâm trọng tài có được lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện hay không?
A.  
Được lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài.
B.  
Được lập Chi nhánh, không được lập Văn phòng đại diện.
C.  
Được lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở trong nước và không được lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện nước ngoài.
D.  
Được lập Văn phòng đại diện, không được lập Chi nhánh ở trong nước và nước ngoài.
Câu 26: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, hoạt động của Trung tâm trọng tài chấm dứt trong các trường hợp nào?
A.  
Các trường hợp được quy định tại thỏa thuận trọng tài của các bên; Bị thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động.
B.  
Các trường hợp được quy định tại hợp đồng thương mại; Bị thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động.
C.  
Các trường hợp được quy định tại điều lệ của Trung tâm trọng tài; Bị thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động.
D.  
Các trường hợp được quy định tại điều lệ của Trung tâm trọng tài; Chưa đăng ký Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động.
Câu 27: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, địa điểm giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được quy định như thế nào?
A.  
Theo quyết định của Hội đồng trọng tài.
B.  
Tại nơi đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài.
C.  
Theo thỏa thuận của các bên; trường hợp không có thoả thuận thì Trung tâm trọng tài quyết định.
D.  
Theo thỏa thuận của các bên; trường hợp không có thoả thuận thì Hội đồng trọng tài quyết định.
Câu 28: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, luật áp dụng giải quyết tranh chấp bằng trọng tài được quy định như thế nào?
A.  
Đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài quyết định lựa chọn pháp luật để giải quyết tranh chấp.
B.  
Đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, Trung tâm trọng tài áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết tranh chấp.
C.  
Đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết tranh chấp.
D.  
Đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, Trung tâm trọng tài quyết định lựa chọn pháp luật để giải quyết tranh chấp.
Câu 29: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, luật áp dụng giải quyết tranh chấp có yếu tố nước ngoài bằng trọng tài được quy định như thế nào?
A.  
Trung tâm trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn; nếu các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì Trung tâm trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Trung tâm trọng tài cho là phù hợp nhất.
B.  
Hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đồng trọng tài cho là phù hợp nhất.
C.  
Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn; nếu các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì Trung tâm trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Trung tâm trọng tài cho là phù hợp nhất.
D.  
Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn; nếu các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì Hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đồng trọng tài cho là phù hợp nhất.
Câu 30: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, trường hợp pháp luật Việt Nam, pháp luật do các bên lựa chọn không có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấp thì luật áp dụng giải quyết tranh chấp bằng trọng tài được quy định như thế nào?
A.  
Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán Việt Nam để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
B.  
Hội đồng trọng tài được áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
C.  
Hội đồng trọng tài được áp dụng điều ước quốc tế để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
D.  
Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Câu 31: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài là gì?
A.  
Tiếng Việt, trừ trường hợp tranh chấp mà ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp bên tranh chấp không sử dụng được tiếng Việt thì được chọn người phiên dịch ra tiếng Việt.
B.  
Tiếng Việt, trừ trường hợp tranh chấp mà ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không được sử dụng người phiên dịch ra tiếng Việt.
C.  
Tiếng Việt, trừ trường hợp tranh chấp mà các bên là doanh nghiệp trong nước. Trường hợp bên tranh chấp không sử dụng được tiếng Việt thì được chọn người phiên dịch ra tiếng Việt.
D.  
Tiếng Anh, trừ trường hợp tranh chấp mà ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp bên tranh chấp không sử dụng được tiếng Việt thì được chọn người phiên dịch ra tiếng Việt.
Câu 32: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài là gì?
A.  
Do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài do Trung tâm trọng tài quyết định.
B.  
Do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài do Hội đồng trọng tài quyết định.
C.  
Do Hội đồng trọng tài quyết định.
D.  
Do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài là tiếng Việt.
Câu 33: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài là gì?
A.  
Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu một trong các bên có đơn khởi kiện gửi đến Trung tâm trọng tài.
B.  
Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu tất cả các bên có đơn khởi kiện gửi đến Trung tâm trọng tài.
C.  
Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài có hiệu lực pháp luật.
D.  
Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu Tòa án có chỉ định.
Câu 34: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Toà án thì Tòa án có thụ lý hay không?
A.  
Toà án có thẩm quyền thụ lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
B.  
Toà án có thẩm quyền thụ lý, trừ trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được.
C.  
Toà án phải từ chối thụ lý, bao gồm cả trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được.
D.  
Toà án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được.
Câu 35: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, việc xác định Toà án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài được quy định như thế nào?
A.  
Trường hợp các bên đã có thỏa thuận lựa chọn một Tòa án cụ thể thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án được các bên lựa chọn.
B.  
Là Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Trung tâm trọng tài có trụ sở chính.
C.  
Là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm trọng tài đăng ký thành lập.
D.  
Là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm trọng tài có trụ sở chính.
Câu 36: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án thì Tòa án có thẩm quyền đối với đối với việc chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc được xác định như thế nào?
A.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của nguyên đơn nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn nếu nguyên đơn là tổ chức. Trường hợp có nhiều nguyên đơn thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của một trong các nguyên đơn đó. Trường hợp nguyên đơn có nơi cư trú hoặc trụ sở ở nước ngoài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của bị đơn.
B.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của bị đơn nếu bị đơn là tổ chức. Trường hợp có nhiều bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của một trong các bị đơn đó. Trường hợp bị đơn có nơi cư trú hoặc trụ sở ở nước ngoài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn.
C.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của bị đơn nếu bị đơn là tổ chức. Trường hợp có nhiều bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của một trong các bị đơn đó. Trường hợp bị đơn có nơi cư trú hoặc trụ sở ở nước ngoài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân tối cao.
D.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của bị đơn nếu bị đơn là tổ chức. Trường hợp có nhiều bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của tất cả các bị đơn đó. Trường hợp bị đơn có nơi cư trú hoặc trụ sở ở nước ngoài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn.
Câu 37: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, Toà án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài là Tòa án cấp nào?
A.  
Tòa án nhân dân tối cao.
B.  
Tòa án nhân dân cấp cao.
C.  
Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
D.  
Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Câu 38: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án thì Tòa án có thẩm quyền đối với việc thay đổi Trọng tài viên của Hội đồng trọng tài vụ việc được xác định như thế nào?
A.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Trung tâm trọng tài giải quyết tranh chấp.
B.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Trung tâm trọng tài có trụ sở chính.
C.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án theo quyết định của Hội đồng trọng tài.
D.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp.
Câu 39: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án thì Tòa án có thẩm quyền đối với yêu cầu giải quyết khiếu nại quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được được xác định như thế nào?
A.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài ra quyết định.
B.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài có trụ sở chính.
C.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Trung tâm trọng tài có trụ sở chính.
D.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân tối cao.
Câu 40: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án thì Tòa án có thẩm quyền đối với yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ được xác định như thế nào?
A.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi có trụ sở chính của bị đơn nếu bị đơn là tổ chức.
B.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi có chứng cứ cần được thu thập.
C.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của nguyên đơn nếu nguyên đơn là cá nhân, hoặc nơi có trụ sở chính của nguyên đơn nếu nguyên đơn là tổ chức.
D.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp cao.
Câu 41: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án thì Tòa án có thẩm quyền đối với yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được xác định như thế nào?
A.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp.
B.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc có trụ sở chính.
C.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng.
D.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp cao.
Câu 42: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án thì Tòa án có thẩm quyền đối với việc triệu tập người làm chứng được xác định như thế nào?
A.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của người yêu cầu triệu tập người làm chứng.
B.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp.
C.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi lấy lời khai của người làm chứng.
D.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của người làm chứng.
Câu 43: 0.2 điểm
Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án thì Tòa án có thẩm quyền đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc được xác định như thế nào?
A.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Trung tâm trọng tài có trụ sở chính.
B.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân, hoặc nơi có trụ sở chính của bị đơn nếu bị đơn là tổ chức.
C.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của nguyên đơn nếu nguyên đơn là cá nhân, hoặc nơi có trụ sở chính của nguyên đơn nếu nguyên đơn là tổ chức.
D.  
Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài đã tuyên phán quyết trọng tài.