Bài tập: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 chọn lọc, có đáp án

Chương 1: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
Bài 12: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
Lớp 6;Toán

Số câu hỏi: 10 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 1: 1 điểm

Trong các số 333; 354; 360; 2457; 1617; 152, số nào chia hết cho 9

A.  
333 
B.  
360     
C.  
C2457    
D.  
Cả A, B, C đúng
Câu 2: 1 điểm

Cho 5 số 0;1;3;6;7. Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 3 được lập từ các số trên.

A.  
1
B.  
4
C.  
3
D.  
2
Câu 3: 1 điểm

Cho A = a785b−−−−−−−−−−−−

Tìm tổng các chữ số a và b sao cho A chia cho 9 dư 2.

A.  
(a + b) ∈ {9; 18}
B.  
(a + b) ∈ {0; 9; 18}
C.  
(a + b) ∈ {1; 2; 3}
D.  
(a + b) ∈ {4; 5; 6}
Câu 4: 1 điểm

Tìm các số tự nhiên x, y biết rằng 23x5y chia hết cho 2, 5 và 9

A.  
x = 0; y = 6
B.  
x = 6; y = 0
C.  
x = 8; y = 0
D.  
x = 0; y = 8
Câu 5: 1 điểm

Chọn câu trả lời đúng. Trong các số 2055; 6430; 5041; 2341; 2305

A.  
Các số chia hết cho 5 là 2055; 6430; 2341
B.  
Các số chia hết cho 3 là 2055 và 6430.
C.  
Các số chia hết cho 5 là 2055; 6430; 2305.
D.  
Không có số nào chia hết cho 3.
Câu 6: 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

A.  
Một số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3
B.  
Một số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9
C.  
Một số chia hết cho 15 thì chia hết cho 3
D.  
Một số chia hết cho 45 thì chia hết cho 9
Câu 7: 1 điểm

Tổng (hiệu) chia hết cho 9 là:

A.  
1215 + 1356
B.  
6543 – 1234
C.  
1.2.3.4.5 + 27
D.  
1.2.3.4.5.6 + 27
Câu 8: 1 điểm

Tìm các số tự nhiên a, b biết rằng a 18 b ¯ chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9.

A.  
a = 0; b = 0
B.  
a = 9; b = 0
C.  
a = 4; b = 5
D.  
a = 5; b = 4
Câu 9: 1 điểm

Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau sao cho số đó chia hết cho 3

A.  
10236
B.  
10230
C.  
10002
D.  
10101
Câu 10: 1 điểm

Cho năm số 0; 1; 3; 5; 7. Số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 được lập từ các số trên là:

A.  
135
B.  
357
C.  
105
D.  
103
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm