Đề thi THPT QG môn Vật Lý năm 2018 - Mã đề 8

Đề thi THPT Quốc gia năm 2018 môn Vật Lý, phù hợp với học sinh lớp 12 ôn thi tốt nghiệp.

Từ khoá: Thi THPTQG Vật Lý Đề thi chính thức 2018 Lớp 12 Ôn thi Tốt nghiệp Kiểm tra Học sinh Đề ôn tập

Bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Vật Lý Các Tỉnh (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯

Thời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 40: 0.25 điểm

Hai vật M1 và M2 dao động điều hòa cùng tần số. Hình bên là đồ thị biểu diễn dự phụ thuộc của li độ x1 của M1 và vận tốc v2 của M2 theo thời gian t. Hai dao động của M1 và M2 lệch pha nhau:


Hình ảnh

A.  
π3\frac{\pi }{3}
B.  
π6\frac{\pi }{6}
C.  
5π6\frac{{5\pi }}{6}
D.  
2π3\frac{{2\pi }}{3}
Câu 1: 0.25 điểm

Chiếu 1 ánh sáng đơn sắc màu lục vào một chất huỳnh quang, ánh sáng phát quang do chất này phát ra không thể là ánh sáng màu

A.  
vàng
B.  
cam
C.  
tím
D.  
đỏ
Câu 2: 0.25 điểm

Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai:

A.  
Sóng điện từ là sóng ngang
B.  
Sóng điện từ mang năng lượng
C.  
Sóng điện từ không truyền được trong chân không
D.  
Sóng điện từ có thê rphanr xạ, khúc xạ, hoặc giao thoa
Câu 3: 0.25 điểm

Hai hạt nhân đồng vị là 2 hạt nhân có

A.  
Cùng số Nuclon và khác số proton
B.  
Cùng số proton và khác số nơ tron
C.  
Cùng số nơ tron và khác số Nuclon
D.  
Cùng số nơ tron và khác số proton
Câu 4: 0.25 điểm

Suất điện động cảm ứng do một máy phát điện xoay chiều 1 pha tạo ra có biểu thức e=1102cos100πt(V)e = 110\sqrt 2 cos100\pi t(V) ( t tính bằng s) . Tần số góc của suất điện động này là:

A.  
100rad/s
B.  
50rad/s
C.  
50пrad/s
D.  
100пrad/s
Câu 5: 0.25 điểm

Cho 4 ánh sáng đơn sắc: đỏ, chàm, cam, lục . Chiết suất của nước có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng:

A.  
chàm
B.  
cam
C.  
lục
D.  
đỏ
Câu 6: 0.25 điểm

Đơn vị của điện thế là:

A.  
Culong (C)
B.  
Oát (W)
C.  
Ampe (A)
D.  
Vôn (V)
Câu 7: 0.25 điểm

Cường độ dòng điện i=22cos100πt (A)i = 2\sqrt 2 cos100\pi t\,(A) có gái trị hiệu dụng là

A.  
2A\sqrt 2 A
B.  
22A\sqrt 2 A
C.  
2A
D.  
4A
Câu 8: 0.25 điểm

Một sóng cơ sình sin truyền trong 1 môi trường có bước sóng λ. Trên cùng 1 hướng truyền sóng, khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất mà phần tử của môi trường tại đó dao động ngược pha nhau là:

A.  
2λ
B.  
λ/4
C.  
λ
D.  
λ/2
Câu 9: 0.25 điểm

Một dây dẫn uốn thành vòng tròn có bán kính R đặt trong không khí. Cường độ dòng điện chạy trong vòng dây là I. Độ lớn cảm ứng từ B do dòng điện này gây ra tại tâm của vòng dây được tính bởi công thức:

A.  
B=2π.10−7RIB = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{R}{I}
B.  
B=2π.10−7IRB = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R}
C.  
B=2π.107IRB = 2\pi {.10^7}\frac{I}{R}
D.  
B=2π.107RIB = 2\pi {.10^7}\frac{R}{I}
Câu 10: 0.25 điểm

Cho 2 dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Biên độ dao động tổng hợp của 2 dao động này có giá trị nhỏ nhất khi độ lệch pha của 2 dao động bằng:

A.  
2nп với n=0,±1,±2...n = 0, \pm 1, \pm 2...
B.  
C.  
D.  
Câu 11: 0.25 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Khi nói về gia tốc của vật, phát biểu nào sau đây sai?

A.  
Gia tốc có độ lớn tỉ lệ với độ lớn li độ của vật
B.  
Vecto gia tốc luôn cùng hướng với vecto vận tốc
C.  
Vecto gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng
D.  
Gia tốc luôn ngược dấu với li độ của vật
Câu 12: 0.25 điểm

Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng phân hạch:

A.  
12H+13H→24He+01n{}_1^2H + {}_1^3H \to {}_2^4He + {}_0^1n
B.  
24He+714N→8170+11H{}_2^4He + {}_7^{14}N \to {}_8^{17}0 + {}_1^1H
C.  
01n+92235U→3995Y+53138I+301n{}_0^1n + {}_{92}^{235}U \to {}_{39}^{95}Y + {}_{53}^{138}I + 3{}_0^1n
D.  
01n+714N→614C+11H{}_0^1n + {}_7^{14}N \to {}_6^{14}C + {}_1^1H
Câu 13: 0.25 điểm

Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,5μm. Lấy c=3.108m/s . Chiếu bức xạ có tần số f vào kim loại này thì xảy ra hiện tượng quang điện. Giá trị nhỏ nhất của f là:

A.  
6.1014Hz
B.  
5.1014Hz
C.  
2.1014Hz
D.  
4,5.1014Hz
Câu 14: 0.25 điểm

Hạt nhân 4090Zr{}_{40}^{90}Zr có năng lượng liên kết là 783MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là:

A.  
19,6MeV/nuclon
B.  
6,0MeV/nuclon
C.  
8,7MeV/nuclon
D.  
15,6MeV/nuclon
Câu 15: 0.25 điểm

Chiếu 1 tia sáng đơn sắc từ trong nước tới mắt phân cách với không khí. Biết chiết suất của nước và của không khí đối với ánh sáng đơn sắc này lần lượt là 1,333 và 1. Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở mặt phân cách giữa nước và không khí đối với ánh sáng đơn sắc này là

A.  
48,61o
B.  
36,88o
C.  
53,12o
D.  
41,40o
Câu 16: 0.25 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, 2 nguồn kết hợp tại 2 điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là 4cm. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa 2 cực địa giao thoa liên tiếp là

A.  
8cm
B.  
2cm
C.  
1cm
D.  
4cm
Câu 17: 0.25 điểm

Đặt vào 2 đầu điện trở 1 điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f thay đổi được. nếu tăng f thì công suất tiêu thụ của điện trở

A.  
tăng rồi giảm
B.  
không đổi
C.  
giảm
D.  
tăng
Câu 18: 0.25 điểm

Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,02s, từ thông qua vòng dây giảm đều từ giá trị 4.10-3 Wb về 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là:

A.  
0,8V
B.  
8V
C.  
2V
D.  
0,2V
Câu 19: 0.25 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 10N/m, dao động điều hòa với chu kì riêng 1s, lấy п2 =10. Khối lượng của vật là

A.  
100g
B.  
250g
C.  
200g
D.  
150g
Câu 20: 0.25 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 450nm . Khoảng cách giữa 2 khe là 1mm, trên màm quan sát, khoảng cách giữa 2 vân sáng liên tiếp là 0,72mm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe đến màn bằng

A.  
1,2m
B.  
1,6m
C.  
1,4m
D.  
1,8m
Câu 21: 0.25 điểm

Một ống Cu-lit-giơ ( ống tia X) đang hoạt động. Bỏ qua động băng ban đầu của các electron khi bứt ra khỏi catot. Ban đầu, hiệu điện thế giữa anot và catot là 10kV thì tốc độ của electron khi đập vào anot là v1. Khi hiệu điện thế giữa anot và catot là 15kV thì tốc độ của electron khi đập vào anot là v2. Lấy me= 9,1.10-31 kg và e=1,6.10-19 C. Hiệu v2-v1 có giá trị

A.  
1,33.107m/s
B.  
2,66.107m/s
C.  
4,2.105m/s
D.  
8,4.105m/s
Câu 22: 0.25 điểm

Trên 1 sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng với biên độ dao động của các điểm bụng là a. M là 1 phần tử dây dao động với biên độ 0,5a. Biết vị trí cân bằng của M cách điểm nút gần nó nhất 1 khoảng 2cm. sóng truyền trên dây có bước sóng là:

A.  
24cm
B.  
12 cm
C.  
16 cm
D.  
3cm
Câu 23: 0.25 điểm

Xét nguyên tử Hidro theo mẫu nguyên tử Bo. Nguyên tử Hidro đang ở trạng thái dừng có năng lượng -3,4eV, hấp thụ 1 photon ứng với bức xạ có tần số f thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng -0,85eV . Lấy h=6,625.10-34 J.s , 1eV = 1,6.10-19 J. giá trị của f là:

A.  
6,16.1014Hz
B.  
6,16.1034Hz
C.  
4,56.1034Hz
D.  
4,56.1014Hz
Câu 24: 0.25 điểm

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của 1 thấu kính và cách thấu kính 12 cm, ảnh của vật tạo bởi thấu kính cùng chiều với vật và cao bằng một nửa vật. tiêu cự của thấu kính là

A.  
-24cm
B.  
12cm
C.  
-12cm
D.  
24cm
Câu 25: 0.25 điểm

Cho mạch điện như hình bên. Biết ξ=12v,r=1Ω,R1=3Ω,R2=R3=4Ω.\xi = 12v,r = 1\Omega ,{R_1} = 3\Omega ,{R_2} = {R_3} = 4\Omega . . Bỏ qua điện trở của dây nối. Công suất tiêu thụ điện của R1 là:

Hình ảnh

A.  
4,5W
B.  
12,0W
C.  
9,0W
D.  
6,0W
Câu 26: 0.25 điểm

Trong không khí, khi 2 điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d=10cm thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10-6 N và 5.10-7 N. giá trị của d là

A.  
2,5cm
B.  
20 cm
C.  
5cm
D.  
10 cm
Câu 27: 0.25 điểm

Một mạch dao động lý tưởng đang có dao động điện từ tự do với tần số góc 10-4 rad/s. Biết điện tích cực đại của 1 bản tụ điện là 1 nC. Khi cường độ dòng điện trong mạch có giá trị 6μA thì điện tích của 1 bản tụ điện có độ lớn bằng

A.  
8.10-10C
B.  
4.10-10C
C.  
2.10-10C
D.  
6.10-10C
Câu 28: 0.25 điểm

Để xác định điện trở trong r của 1 nguồn điện. 1 học sinh mắc mạch điện như hình bên (h1) . Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc số chủ U của vôn kế V vào số chỉ I của ampe kê A , như hình bên (H2) . Điện trở của vôn kế V rất lớn. biết R0=13 Ω, giá trị trung bình của r được xác định bởi thí nghiệm này là:

Hình ảnh

A.  
2,5Ω
B.  
3,0Ω
C.  
2,0Ω
D.  
1,5Ω
Câu 29: 0.25 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u = {U_0}cos\omega t\) , ( U0 và ω có giá trị dương, không đổi) vào 2 đầu đoạn mạch AB như hình bên, trong đó tụ điện có điện dung C thay đổi được. Biết R=5r, cảm kháng của cuộn dây ZL=6,5r và LCω2 >1. Khi \(C = {C_0}\) và khi \(C = 0,5{C_0}\) thì điện áp giữa 2 đầu M, B có biểu thức tương ứng là \({u_1} = {U_{01}}cos\left( {\omega t + \varphi } \right),{u_2} = {U_{02}}cos\left( {\omega t + \varphi } \right)\) ( U01 và U02 có giá trị dương ). Giá trị của \(\varphi là:

Hình ảnh

A.  
0,74rad
B.  
1,05rad
C.  
0,54rad
D.  
0,47 rad
Câu 30: 0.25 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u vào 2 đầu đoạn mạch có R,L,C mắc nối tiếp thì dòng điện trong đoạn mạch có cường độ i. Hình bên là 1 phần đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích u,i theo thời gian t. hệ số công suất của đoạn mạch là

A.  
0,71
B.  
0,50
C.  
0,25
D.  
0,20
Câu 31: 0.25 điểm

Điện năng được truyền từ 1 nhà máy phát điện gồm 8 tổ máy đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện 1 pha. Giờ cao điểm cần cả 8 tổ máy hoạt động , hiệu suất truyền tải đạt 75%. Coi điện áp hiệu dụng ở nhà máy không đổi, hệ số công suất của mạch điện bằng 1, công suất phát điện của các tổ máy khi hoạt đông không đổi là như nhau. Khi công suất tiêu thụ điện ở nơi tiêu thụ giảm còn 81,255 so với giờ cao điểm thì cần bao nhiêu tổ máy hoạt động?

A.  
6
B.  
4
C.  
7
D.  
5
Câu 32: 0.25 điểm

Một nguồn âm điểm đặt tại O phát âm có công suất không đổi trong môi trường đẳng hướng. không hấp thụ và không phản xạ âm. 3 điềm A, B, C nằm trên cùng 1 hướng truyền âm. Mức cường độ âm tại A lớn hơn mức cường độ âm tại B là a (dB). Mức cường độ âm tại B lớn hơn mức cường độ âm tại C là 3a (dB). Biết OA = \frac{3}{5}OB\) . Tỉ số \(\frac{{{\rm{OC}}}}{{{\rm{OA}}}} là:

A.  
62581\frac{{625}}{{81}}
B.  
259\frac{{25}}{9}
C.  
62527\frac{{625}}{{27}}
D.  
12527\frac{{125}}{{27}}
Câu 33: 0.25 điểm

Hai vật dao động điều hòa trên 2 đường thẳng cùng song song với trục Ox. Hình chiếu vuông góc của các vật lên trục Ox dao động với phương trình: x1=10cos(2,5πt+π4)(cm);x2=10cos(2,5πt−π4)  (cm){x_1} = 10cos\left( {2,5\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm);{x_2} = 10cos\left( {2,5\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)\,\,(cm) ( t tính bằng s) . kể từ t=0, thời điểm hình chiếu của 2 vật cách nhau 10 cm lần thứ 2018 là

A.  
806,9s
B.  
403,2s
C.  
807,2s
D.  
403,5s
Câu 34: 0.25 điểm

Ở mặt nước có 2 nguồn kết hợp đặt tại 2 điểm A và B, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra 2 sóng có bước sóng λ . Trên AB có 9 vị trí mà ở đó các phân tử nước dao động với biên độ cực đại. C là một điểm ở mặt nước sao cho ABC là tam giác đều, M là một điểm thuộc cạnh CB và nằm trên vân cực đại giao thoa bậc nhất ( MA-MB=λ ). Biết phần tử tại M dao động cùng pha với các nguồn. Độ dài đoạn AB gần nhất với giá trị nào sau đây?

A.  
4,5λ4,5\lambda
B.  
4,7λ4,7\lambda
C.  
4,3λ4,3\lambda
D.  
4,9λ4,9\lambda
Câu 35: 0.25 điểm

Dùng hạt α có động năng 5,00 MeV bắn vào hạt nhân {}_7^{14}N\) đứng yên dây ra phản ứng : \({}_2^4He + {}_7^{14}N \to X + {}_1^1He\) . Phản ứng này thu năng lượng 1,21 MeV và không kèm theo bức xạ gamma. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng . Khi hạt nhân X bay ra theo hướng lệch với hướng chuyên động của hạt α 1 góc lớn nhất thì động năng của hạt \({}_1^1H có giá trị gần nhất với với giá trị nào sau đây?

A.  
2,75 MeV
B.  
2,58 MeV
C.  
2,96 MeV
D.  
2,43 MeV
Câu 36: 0.25 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ biến thiên liên tục trong khoảng từ 399nm đến 750 nm (399nm < λ< 750 nm). Trên màn quan sát, tại M chỉ có 1 bức xạ cho vân sáng và 2 bức xạ có bước sóng λ1 và λ2 ( λ1< λ2) cho vân tối. Giá trị lớn nhất của λ1 là :

A.  
456nm
B.  
536nm
C.  
479nm
D.  
450nm
Câu 37: 0.25 điểm

Đặt điện áp {u_{AB}} = 40cos\left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)(V)\) vào 2 đầu đoạn mạch AB như hình bên, trong đó tụ điện có điện dung thay đổi được. Khi \(C = {C_0}\) thì tổng trở của đoạn mạch AB đạt gá trị cực tiểu và điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu đoạn mạch AN là \(40\sqrt 2 V\) . Khi \(C =0,5 {C_0} thì biểu thức điện áp giữa 2 đầu tụ điện là :

Hình ảnh

A.  
uNB=203cos100πt(V){u_{NB}} = 20\sqrt 3 cos100\pi t(V)
B.  
uNB=203cos100πt(V){u_{NB}} = 20\sqrt 3 cos100\pi t(V)
C.  
uNB=203cos100πt(V){u_{NB}} = 20\sqrt 3 cos100\pi t(V)
D.  
uNB=203cos100πt(V){u_{NB}} = 20\sqrt 3 cos100\pi t(V)
Câu 38: 0.25 điểm

Poloni {}_{84}^{210}Po\) là chất phóng xạ α . ban đầu có 1 mẫu \({}_{84}^{210}Po\) nguyên chất . Khối lượng \({}_{84}^{210}Po\) trong mẫu ở các thời điểm \(t = {t_0},t = {t_0} + 2\Delta t,t = {t_0} + 3\Delta t\,\,(\Delta t > 0) có giá trị lần lượt là m0, 8g , 1g. Giá trị của m0 là:

A.  
256g
B.  
128g
C.  
64g
D.  
512g
Câu 39: 0.25 điểm

Cho cơ hệ như hình bên. Vật m khối lượng 100g có thể chuyển động tịnh tiến, không ma sát theo mặt phẳng nằm ngang dọc theo trục lò xo có k=40N/m. vật M khối lượng 300g có thể trượt trên m với hệ số ma sát μ =0,2. Ban đầu, giữ m đứng yên ở vị trí lò xo dãn 4,5cm, dây D (mềm, nhẹ, không dãn ) song song với trục lò xo . Biết M luôn ở trên m và mặt tiếp xúc giữa 2 vật nằm ngang. Lấy g=10m/s2 . Thả nhẹ cho m chuyển động. tính từ lúc thả đến khi m đổi chiều chuyển động lần thứ 2 thì tốc độ trung bình của m là :

Hình ảnh

A.  
22,3cm/s
B.  
19,1cm/s
C.  
28,7cm/s
D.  
33,4cm/s
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm