400 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Chi Tiết

Tổng hợp bộ 400 câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô kèm đáp án đầy đủ giúp bạn ôn tập hiệu quả, nắm vững lý thuyết và tự tin đạt kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới.

Từ khoá: Kinh tế vĩ mô trắc nghiệm kinh tế vĩ mô ôn thi kinh tế vĩ mô đề thi trắc nghiệm bài tập kinh tế vĩ mô câu hỏi trắc nghiệm có đáp án

Số câu hỏi: 400 câuSố mã đề: 10 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :
A.  
Sản lượng tăng
B.  
Hạn chế thâm hụt cán cân ngân sách
C.  
Hạn chế tháo lui đầu tư
D.  
Hạn chế lạm phát
Câu 2: 0.25 điểm
Tính theo thu nhập GDP là tổng :
A.  
Tiền lương , thuế thu nhập , tiền lãi , tiền thuê , lợi nhuận
B.  
Tiền lương , trợ cấp , khấu hao , tiền lãi , tiền thuê
C.  
Tiền lương , tiền lãi , tiền thuê , lợi nhuận , khấu hao và thuế gián thu
D.  
Tiền lãi , tiền thuê , lợi nhuận , khấu hao , thuế gián thu .
Câu 3: 0.25 điểm
Nếu CPI năm 2021 là 110 và CPI năm 2022 là 121, tỷ lệ lạm phát năm 2022 là:
A.  
10%
B.  
11%
C.  
12%
D.  
21%
Câu 4: 0.25 điểm
Ngày 20-11-2006, bạn bán một chiếc máy tính với giá 2 triệu đồng mà cách đây hai năm bạn đã mua với giá 8 triệu đồng. Để bán được chiếc máy tính này bạn phải trả cho người môi giới 50 nghìn đồng. Sau khi thực hiện giao dịch bán chiếc máy này, GDP của Việt Nam:
A.  
Tăng 2 triệu đồng.
B.  
Giảm 6 triệu đồng.
C.  
Tăng 50 nghìn đồng.
D.  
Không bị ảnh hưởng.
Câu 5: 0.25 điểm
Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :
A.  
IS dịch sang phải , sản lượng tăng , lãi suất tăng
B.  
IS dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất giảm
C.  
LM dịch sang phải , sản lượng tăng , lãi suất giảm
D.  
LM dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất tăng
Câu 6: 0.25 điểm
Một nước có dân số là 40 triệu người, trong đó có 18 triệu người có việc làm và 2 triệu thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?
A.  
11%
B.  
8%
C.  
5%
D.  
10%
Câu 7: 0.25 điểm
Điều nào sau đây là tuyên bố của kinh tế thực chứng?
A.  
Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung về nhà ở
B.  
Giá tiền cho thuê nhà cao là không tốt với nền kinh tế
C.  
Không nên áp dụng quy định giá trần đối với giá nhà cho thuê
D.  
Chính phủ cần kiểm soát giá tiền cho thuê nhà đất để bảo vệ quyền lợi cho sinh viên thuê trọ
Câu 14: 0.25 điểm
Những nhân tố ổn định tự động của nền kinh tế là :
A.  
Tỷ giá hối đoái
B.  
Lãi suất và sản lượng cung ứng
C.  
Thuế thu nhập lũy tiền và trợ cấp thất nghiệp
D.  
Thuế thu nhập và trợ cấp Đáp án
Câu 15: 0.25 điểm
Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là:
A.  
Kinh tế vĩ mô
B.  
Kinh tế vi mô
C.  
Kinh tế thực chứng
D.  
Kinh tế gia đình
Câu 16: 0.25 điểm
Tại điểm cân bằng sản lượng
A.  
Giá trị hàng tồn kho bằng 0
B.  
Giá trị hàng tồn kho ngoài dự kiến bằng 0
C.  
Tổng cung bằng tổng cầu tại sản lượng tiềm năng
D.  
Sản lượng bằng chi tiêu thực tế cảu dân chúng
Câu 17: 0.25 điểm
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng. Đóng góp của cửa hàng là:
A.  
1 triệu đồng.
B.  
2 triệu đồng.
C.  
3 triệu đồng.
D.  
6 triệu đồng.
Câu 18: 0.25 điểm
Nếu GDP danh nghĩa là 4000 tỉ đồng trong năm 1 và 4300 tỉ đồng trong năm 2 và mức giá của năm 2 cao hơn năm 1, khi đó
A.  
GDP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2.
B.  
GDP thực tế năm 2 lớn hơn năm 1.
C.  
NNP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2.
D.  
Không đủ thông tin để kết luận.
Câu 19: 0.25 điểm
Nếu bạn muốn so sánh sản lượng giữa hai năm, bạn cần dựa vào:
A.  
GDP thực tế.
B.  
GDP danh nghĩa.
C.  
GDP tính theo giá cố định của năm gốc
D.  
. D. A và C đúng.
Câu 20: 0.25 điểm
Tất cả những phương án sản xuất nằm miền bên ngoài của đường PPF:
A.  
Là những phương án không thể đạt tới với nguồn lực và kỹ thuật hiện có
B.  
Thể hiện những điểm hiệu quả của nền kinh tế
C.  
Thể hiện những điểm không hiệu quả của nền kinh tế
D.  
Là những phương án có thể đạt tới với nguồn lực và kỹ thuật hiện có
Câu 21: 0.25 điểm
Trong nền kinh tế nào sau đây chính phủ đứng ra giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản là cái gì được sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
A.  
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
B.  
Nền kinh tế thị trường
C.  
Nền kinh tế hỗn hợp
D.  
Nền kinh tế giản đơn
Câu 22: 0.25 điểm
Mỗi xã hội cần giải quyết vấn đề kinh tế nào dưới đây?
A.  
Sản xuất cái gì?
B.  
Sản xuất như thế nào?
C.  
Sản xuất cho ai
D.  
Tất cả các vấn đề trên
Câu 23: 0.25 điểm
Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình kinh tế hỗn hợp và mô hình kinh tế thị trường là:
A.  
Nhà nước quản lý kinh tế
B.  
Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi
C.  
Tất cả đều sai
Câu 24: 0.25 điểm
Nếu cả mức giá và sản lượng trong năm 2 đều cao hơn trong năm 1 thì:
A.  
GDP thực tế của năm 2 thấp hơn so với năm 1.
B.  
GDP danh nghĩa của năm 2 thấp hơn so với năm 1.
C.  
GDP danh nghĩa của năm 2 cao hơn so với năm 1, nhưng GDP thực tế của năm 2 lại thấp hơn năm 1.
D.  
Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa của năm 2 đều cao hơn so với năm 1.
Câu 25: 0.25 điểm
Tại điểm cân bằng sản lượng
A.  
Giá trị hàng tồn kho bằng 0
B.  
Giá trị hàng tồn kho ngoài dự kiến bằng 0
C.  
Tổng cung bằng tổng cầu tại sản lượng tiềm năng
D.  
Sản lượng bằng chi tiêu thực tế cảu dân chúng
Câu 26: 0.25 điểm
Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến :
A.  
Cán cân thương mại
B.  
Cán cân thanh toán
C.  
Sản lượng quốc gia
D.  
Cả 3 câu đều đúng
Câu 27: 0.25 điểm
Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi trả lương cho công nhân viên chức làm việc cho bộ máy quản lý nhà nước được tính là:
A.  
Tiêu dùng.
B.  
Đầu tư.
C.  
Mua hàng của chính phủ.
D.  
Không được tính vào GDP.
Câu 28: 0.25 điểm
Số nhân tổng cầu là một hệ số
A.  
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
B.  
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
C.  
Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
D.  
Tất cả các câu đều sai
Câu 8: 0.25 điểm
Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :
A.  
IS dịch sang phải , sản lượng tăng , lãi suất tăng
B.  
IS dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất giảm
C.  
LM dịch sang phải , sản lượng tăng , lãi suất giảm
D.  
LM dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất tăng
Câu 29: 0.25 điểm
Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là:
A.  
Xuất khẩu ròng.
B.  
Giá trị gia tăng.
C.  
Lợi nhuận.
D.  
Khấu hao Đáp án
Câu 9: 0.25 điểm
Khuynh hướng tiêu dùng biên là :
A.  
Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
B.  
Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị
C.  
Phần tiêu dùng tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị
D.  
Câu B và C đúng
Câu 10: 0.25 điểm
Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.
A.  
Sản lượng thực tế thấp hơn chi tiêu dự kiến
B.  
Hàng tồn khi ngoài dự kiến là số âm
C.  
Sản lượng thực tế sẽ tăng dần
D.  
Các câu trên đều đúng
Câu 30: 0.25 điểm
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay:
A.  
Nền kinh tế đóng
B.  
Nền kinh tế mệnh lệnh
C.  
Nền kinh tế hỗn hợp
D.  
Nền kinh tế thị trường
Câu 31: 0.25 điểm
Thu nhập khả dụng là khoản thu nhập :
A.  
Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng
B.  
Còn lại sau khi hộ gia đình đã chi tiêu tiêu dùng
C.  
Còn lại sau khi chính phủ đã thu thuế
D.  
Cuối cùng sau khi đã đóng góp các quỹ an sinh xã hội
Câu 32: 0.25 điểm
Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?
A.  
Tăng 8 tỷ
B.  
Giảm 8 tỷ
C.  
Tăng 1,6 tỷ
D.  
Không thể kết luận
Câu 33: 0.25 điểm
Chỉ số điều chỉnh GDP được tính bởi công thức:
A.  
GDP danh nghĩa chia cho GDP thực tế.
B.  
GDP danh nghĩa nhân với GDP thực tế.
C.  
GDP danh nghĩa trừ đi GDP thực tế.
D.  
GDP danh nghĩa cộng với GDP thực tế
Câu 34: 0.25 điểm
GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :
A.  
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước
B.  
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bắng tỷ lệ lạm phát của năm gốc
C.  
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
D.  
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc
Câu 35: 0.25 điểm
Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là
A.  
Sản lượng và lãi suất đều tăng
B.  
Sản lượng tăng , lãi suất không đổi
C.  
Sản lượng giảm , lãi suất giảm
D.  
Sản lượng giảm , lãi suất tăng
Câu 36: 0.25 điểm
Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38, 39, 40 : Trong một nền kinh tế giả định giá cả ,lãi suất , và tỷ giá hối đoái không đổi , Trong năm 19… ,cho biết hàm số tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ) ; hàm số nhập khẩu M = 0,1Y + 400 ; chi chuyển nhượng ( dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ ( dự kiến) G = 1000 ; đầu tư ( dự kiến) I = 750 ; xuất khẩu ( dự kiến) X = 400
Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là :
A.  
2000
B.  
3000
C.  
4000
D.  
5000
Câu 37: 0.25 điểm
Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản tiền mà thành phố Hà Nội chi để nâng cấp các đường giao thông nội thị được tính là:
A.  
Tiêu dùng.
B.  
Đầu tư.
C.  
Mua hàng của chính phủ.
D.  
Xuất khẩu ròng.
Câu 38: 0.25 điểm
Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :
A.  
Sản lượng tăng , lãi suất giảm , đầu tư tư nhân tăng
B.  
Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư ngân hàng giảm
C.  
Sản lượng giảm , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
D.  
Sản lượng giảm , lãi suất giảm , đầu tư tư nhân giảm
Câu 39: 0.25 điểm
Nghịch lý của sự tiết kiệm (Paradox of thrift) cho rằng:
A.  
Khi tất cả mọi người cùng tăng tiết kiệm, tổng đầu tư của nền kinh tế sẽ giảm.
B.  
Khi tất cả mọi người cùng cố gắng tiết kiệm nhiều hơn, tổng thu nhập và sản lượng có thể giảm, làm cho tổng tiết kiệm thực tế không tăng.
C.  
Tiết kiệm luôn luôn là xấu đối với tăng trưởng kinh tế trong dài hạn.
D.  
Người dân tiết kiệm càng nhiều thì ngân hàng càng có ít tiền để cho vay.
Câu 40: 0.25 điểm
Nếu tỉ lệ lạm phát là 8% và lãi suất thực tế là 3%, thì lãi suất danh nghĩa là:
A.  
(3/8)%
B.  
. B. 5%.
C.  
11%.
D.  
-5%.
Câu 11: 0.25 điểm
GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :
A.  
Chỉ số giá chung là 110
B.  
Giá gia tăng bình quân là 10% mỗi năm
C.  
GDP thực không đổi
D.  
Cả 3 câu đều sai
Câu 12: 0.25 điểm
Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì :
A.  
Đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm
B.  
Tính theo sản lượng của năm hiện hành
C.  
Tính theo giá hiện hành
D.  
Các câu trên đều sai
Câu 13: 0.25 điểm
Định nghĩa truyền thống của kinh tế học là :
A.  
Vấn đề hiệu quả rất được quan tâm
B.  
Tiêu thụ là vấn đề đầu tiên của hoạt động kinh tế
C.  
Những nhu cầu không thể thỏa mãn đầy đủ
D.  
Tất cả các câu trên đều đúng