200+ Câu Trắc Nghiệm Logic Học Đại Cương Có Đáp Án Chi Tiết

Ôn tập ngay với bộ 200+ câu hỏi trắc nghiệm Logic học đại cương có đáp án giải thích chi tiết, giúp bạn nắm vững kiến thức và đạt kết quả cao trong kỳ thi.

Từ khoá: Trắc nghiệm Logic học Logic học đại cương ôn thi Logic câu hỏi Logic học bài tập Logic học Logic học có đáp án

Số câu hỏi: 232 câuSố mã đề: 6 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm

Quy tắc riêng của tam đoạn luận hình 2 là gì?

A.  
Đại tiền đề là A hay E; tiểu tiền đề là A hay I.
B.  
Đại tiền đề là A hay E; có tiền đề là O hay E.
C.  
Đại tiền đề là A hay E; có 1 tiền đề là A hay I.
D.  
Đại tiền đề là A hay E; tiểu tiền đề là E hay O.
Câu 2: 0.25 điểm

Hình thức tư duy, kết cấu lôgích của tư tưởng là gì?

A.  
Những cái tiên nghiệm.
B.  
Hai cái hoàn toàn khác nhau.
C.  
Một bộ phận của nội dung tư tưởng.
D.  
Những sơ đồ, công thức, ký hiệu do con người đặt ra để dễ dàng diễn đạt nội dung tư tưởng.
Câu 3: 0.25 điểm

Trong tam đoạn luận đơn hợp lôgích, trung từ phải thế nào?

A.  
Có mặt trong cả 2 tiền đề.
B.  
Chu diên ít nhất 1 lần.
C.  
Không xuất hiện ở kết luận.
D.  
A), B), C) đều đúng.
Câu 4: 0.25 điểm

Thao tác lôgích làm rõ nội hàm của khái niệm (KN) được gọi là gì?

A.  
Mở rộng và thu hẹp KN.
B.  
Phân chia KN.
C.  
Định nghĩa KN.
D.  
Phân chia và định nghĩa KN.
Câu 5: 0.25 điểm

Quy luật lý do đầy đủ phản ánh điều gì trong hiện thực?

A.  
Tính chứng minh được của tư tưởng.
B.  
Mối liên hệ phổ biến của sự vật, hiện tượng.
C.  
Mối liên hệ nhân quả chi phối giữa các đối tượng được tư tưởng.
D.  
Cơ sở dẫn tới sự đứng im tương đối, sự ổn định về chất của đối tượng được tư tưởng.
Câu 6: 0.25 điểm

“Lý luận và thực hành phải đi đôi với nhau” là phán đoán gì?

A.  
PĐ liên kết.
B.  
PĐ lựa chọn.
C.  
PĐ kéo theo.
D.  
A), B) và C) đều sai.
Câu 7: 0.25 điểm

“Hầu hết người Việt Nam đều là người yêu nước” và “Không có chuyện mọi người Việt Nam đều là người yêu nước” là hai phán đoán có quan hệ gì?

A.  
QH mâu thuẫn.
B.  
QH lệ thuộc.
C.  
QH tương phản trên.
D.  
QH tương phản dưới.
Câu 8: 0.25 điểm

Lôgích học gọi toàn thể các phần tử có cùng dấu hiệu bản chất hợp thành đối tượng tư tưởng là gì?

A.  
Khái niệm.
B.  
Nội hàm khái niệm.
C.  
Bản chất của khái niệm.
D.  
A), B) và C) đều sai.
Câu 9: 0.25 điểm

“Chứng minh dựa vào tư cách cá nhân” là biểu hiện cụ thể của lỗi lôgích gì?

A.  
Sai lầm cơ bản.
B.  
Lập luận vòng vo.
C.  
Vượt quá cơ sở.
D.  
Đánh tráo luận đề.
Câu 10: 0.25 điểm

“Đa số hạt cơ bản được tạo thành từ ba hạt quark; Proton là hạt cơ bản; Vậy, Proton được tạo thành từ ba hạt quark”. Tam đoạn luận đơn này đúng hay sai, tại sao?

A.  
Sai, vì trung từ không chu diên trong cả hai tiền đề.
B.  
Đúng, vì tuân thủ tất cả các quy tắc của tam đoạn luận đơn.
C.  
Sai, vì cả hai tiền đề đều là phán đoán bộ phận.
D.  
Sai, vì đại từ không chu diên trong tiền đề nhưng chu diên trong kết luận.
Câu 11: 0.25 điểm

Mệnh đề nào đã bị lược bỏ trong kiểu tam đoạn luận hợp lôgích: P+ a M- ; S- i P- ?

A.  
M+ a S.
B.  
S- i M.
C.  
S+ a M.
D.  
M- i S.
Câu 12: 0.25 điểm

“Hắn chửi như những người say rượu hát. Giá mà hắn biết hát thì hắn đã không chửi. Nhưng khổ cho đời và khổ cho người là hắn lại không biết hát. Vậy thì hắn chửi, cũng như chiều nay hắn chửi”. Đoạn văn trên thể hiện suy luận gì? có hợp lôgích không?

A.  
Tam đoạn luận (TĐL) giả định, hợp lôgích.
B.  
TĐL điều kiện, hợp lôgích.
C.  
TĐL giả định, không hợp lôgích.
D.  
TL điều kiện, không hợp lôgích.
Câu 13: 0.25 điểm

Xác định quan hệ (QH) giữa 2 khái niệm, trong đó, nội hàm của chúng có dấu hiệu trái ngược nhau, còn ngoại diên của chúng chỉ là hai bộ phận khác nhau của ngoại diên một khái niệm thứ ba nào đó?

A.  
QH mâu thuẫn.
B.  
QH đồng nhất.
C.  
QH đối chọi.
D.  
QH lệ thuộc.
Câu 14: 0.25 điểm

Khái niệm bao gồm những bộ phận nào?

A.  
Từ và ý.
B.  
Âm (ký hiệu) và nghĩa.
C.  
Nội hàm và ngoại diên.
D.  
Tất cả các yếu tố của A), B) và C).
Câu 15: 0.25 điểm

Có bao nhiêu mệnh đề có quan hệ mâu thuẫn với một mệnh đề cho trước?

A.  
Một mệnh đề.
B.  
Hai mệnh đề.
C.  
Rất nhiều nhưng không vô số mệnh đề.
D.  
Vô số mệnh đề.
Câu 16: 0.25 điểm

Nội hàm (NH) và ngoại diên (ND) của khái niệm có quan hệ gì?

A.  
NH càng sâu thì ND càng rộng, NH càng cạn thì ND càng hẹp.
B.  
NH càng cạn thì ND càng rộng, NH càng sâu thì ND càng hẹp.
C.  
NH càng rộng thì ND càng sâu, NH càng hẹp thì ND càng sâu.
D.  
NH càng hẹp thì ND càng cạn, NH càng rộng thì ND càng sâu.
Câu 17: 0.25 điểm

Sử dụng từ ngữ một cách mập mờ, để sau đó có thể giải thích cùng một từ theo các cách khác nhau là vi phạm yêu cầu của quy luật (QL) nào?

A.  
QL đồng nhất.
B.  
QL lý do đầy đủ.
C.  
QL không mâu thuẫn.
D.  
Không hề vi phạm các QL cơ bản của tư duy, tuy nhiên vi phạm quy tắc định nghĩa khái niệm.
Câu 18: 0.25 điểm

“Một số loài thú sống dưới nước; Cá voi sống dưới nước; Vậy, cá voi là loài thú”.Tam đoạn luận đơn này đúng hay sai, vì sao?

A.  
Sai, vì trung từ không chu diên trong cả hai tiền đề.
B.  
Đúng, vì các tiền đề và kết luận đều đúng.
C.  
Sai, vì cả hai tiền đề đều là phán đoán bộ phận.
D.  
Sai, vì đại từ không chu diên trong tiền đề nhưng chu diên trong kết luận.
Câu 19: 0.25 điểm

Có cuộc thoại: Chàng trai - “Nếu em lấy anh thì anh sẽ không để cho em phải khổ”. Cô gái - “Vậy, anh muốn nói rằng, nếu không lấy anh thì đời em sẽ khổ chứ gì?”. Kết luận của cô gái rút ra dựa trên suy luận gì, có hợp lôgích không?

A.  
Tam đoạn luận tĩnh lược, hợp lôgích.
B.  
Diễn dịch trực tiếp, hợp lôgích.
C.  
Diễn dịch trực tiếp, không hợp lôgích.
D.  
Kiểu đổi chỗ, không hợp lôgích.
Câu 20: 0.25 điểm

Kiểu suy luận nào đúng?

A.  
[a→ b]⇒[ b→a][a → ~b] ⇒ [~b → a][a→ b]⇒[ b→a]
B.  
[ a→b]⇒[b→a][~a → b] ⇒ [b → a][ a→b]⇒[b→a]
C.  
[a→b]⇒[ a→ b][a → b] ⇒ [~a → ~b][a→b]⇒[ a→ b]
D.  
[a→b]⇒[ a∨b][a → b] ⇒ [~a ∨ b][a→b]⇒[ a∨b]
Câu 21: 0.25 điểm

Kiểu EIO đúng hay sai, vì sao? Biết rằng, tam đoạn luận đơn này có trung từ là chủ từ trong tiểu tiền đề và là vị từ trong đại tiền đề?

A.  
Sai, vì cả hai tiền đề đều là phán đoán bộ phận.
B.  
Sai, vì trung từ không chu diên trong cả hai tiền đề.
C.  
Đúng, vì tuân theo tất cả các quy tắc tam đoạn luận đơn.
D.  
Sai, vì tiểu từ không chu diên trong tiền đề, nhưng chu diên trong kết luận.
Câu 22: 0.25 điểm

Từ tiền đề "Có những sinh viên nghiên cứu khoa học rất giỏi", bằng phép đổi chỗ, kết luận hợp lôgích được rút ra là gì?

A.  
Có những sinh viên không biết nghiên cứu khoa học.
B.  
Có những sinh viên nghiên cứu khoa học rất dở.
C.  
Không phải tất cả sinh viên đều nghiên cứu khoa học dở.
D.  
Có những người nghiên cứu khoa học rất giỏi là sinh viên.
Câu 23: 0.25 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng?

A.  
Tư duy càng trừu tượng thì càng khái quát.
B.  
Tư duy càng trừu tượng thì càng chính xác.
C.  
Tư duy càng khái quát thì càng gián tiếp và đúng đắn.
D.  
Tư duy càng khái quát thì càng gián tiếp, càng trừu tượng, càng đúng đắn, càng năng động - sáng tạo.
Câu 24: 0.25 điểm

Cặp phán đoán “Người VN yêu nước” và “Vài người VN không yêu nước” bị chi phối trực tiếp bởi quy luật nào?

A.  
QL phi mâu thuẫn.
B.  
QL loại trừ cái thứ ba.
C.  
QL loại trừ cái thứ ba và QL đồng nhất.
D.  
QL loại trừ cái thứ ba, QL đồng nhất và QL phi mâu thuẫn.
Câu 25: 0.25 điểm

Nếu tiền đề là E, dựa theo phép đổi chất và đổi chỗ, kết luận hợp lôgích là gì?

A.  
A.
B.  
I.
C.  
E.
D.  
O.
Câu 26: 0.25 điểm

Kiểu tam đoạn luận đơn AAI, thuộc hình 2 đúng hay sai, vì sao?

A.  
Sai, tiểu từ và đại từ chu diên trong tiền đề mà không chu diên trong kết luận.
B.  
Sai, vì trung từ không chu diên trong cả hai tiền đề.
C.  
Sai, hai tiền đề là toàn thể mà kết luận lại là phán đoán bộ phận.
D.  
Đúng, vì thoả mãn tất cả các quy tắc chung của tam đoạn luận đơn.
Câu 27: 0.25 điểm

Hãy xác định tính chu diên của chủ từ (S) và vị từ (P) trong phán đoán “Tam giác là hình có 3 cạnh”.

A.  
S+; P+
B.  
S+; P-
C.  
S-; P+
D.  
S-; P-
Câu 28: 0.25 điểm

Điều kiện nào nâng cao độ tin cậy của kết luận loại suy?

A.  
Có nhiều dấu hiệu tương đồng và ít dấu hiệu khác biệt.
B.  
Dấu hiệu tương đồng mang tính bản chất; dấu hiệu khác biệt không mang tính bản chất.
C.  
Dấu hiệu tương đồng và dấu hiệu loại suy có liên hệ tất yếu với nhau.
D.  
Cả A), B), C).
Câu 29: 0.25 điểm

Cách phân loại quy nạp nào đúng?

A.  
Quy nạp hình thức, quy nạp phóng đại và quy nạp khoa học.
B.  
Quy nạp thông thường và quy nạp toán học.
C.  
Quy nạp hoàn toàn và quy nạp không hoàn toàn.
D.  
A), B), C) đều đúng.
Câu 30: 0.25 điểm

“Trường hợp 1, gồm các sự kiện a, b, c có hiện tượng A xuất hiện; Trường hợp 2, gồm các sự kiện e, f, a, b có hiện tượng A xuất hiện; Trường hợp 3, gồm các sự kiện a, f, g, h cũng có hiện tượng A xuất hiện; Vậy, sự kiện a là nguyên nhân làm xuất hiện hiện tượng A”. Suy luận này dựa trên phương pháp gì?

A.  
PP phần dư.
B.  
PP tương đồng.
C.  
PP khác biệt.
D.  
PP phần dư và PP khác biệt.
Câu 31: 0.25 điểm

Bổ sung để được một câu đúng: “Phương pháp (PP) tương đồng, PP khác biệt, PP đồng thay đổi và PP phần dư do . . .”.

A.  
Bacon xây dựng dành cho khoa học thực nghiệm.
B.  
R. Descartes xây dựng dành cho khoa học lý thuyết.
C.  
S. Mill xây dựng dành cho khoa học thực nghiệm.
D.  
Descartes và Bacon xây dựng để phát triển khoa học thời cận đại nhằm thay thế PP kinh viện giáo điều.
Câu 32: 0.25 điểm

Xác định các kiểu đúng của tam đoạn luận hình 1.

A.  
EAE, AEE, EIO, AOO.
B.  
AAI, AEE, IAI, EAO.
C.  
AAA, EAE, AII, EIO.
D.  
AAA, EAE, AEE, EIO.
Câu 33: 0.25 điểm

Khi khảo sát một tư tưởng, lôgích hình thức chủ yếu làm gì?

A.  
Chỉ để ý đến hình thức của tư tưởng.
B.  
Chỉ để ý đến nội dung của tư tưởng.
C.  
Vừa để ý đến nội dung, vừa để ý đến hình thức của tư tưởng.
D.  
Tuỳ từng trường hợp mà để ý đến nội dung, hình thức hay để ý đến cả hai.
Câu 34: 0.25 điểm

Quy luật tư duy (quy luật lôgích của tư tưởng) là gì?

A.  
Mối liên hệ bản chất, tất yếu, khách quan giữa các tư tưởng.
B.  
Cái chi phối các kết cấu của tư tưởng để đảm bảo cho tư tưởng phản ánh đúng đối tượng được tư tưởng.
C.  
Các yêu cầu đối với tư duy để tư duy phù hợp với hiện thực.
D.  
A), B), C) đều đúng.
Câu 35: 0.25 điểm

Sơ đồ suy luận nào sai?

A.  
(a→b)∧ b(a → b) ∧ ~b(a→b)∧ b ⇒ ~a.
B.  
(a→ b)∧a(a → ~b) ∧ a(a→ b)∧a ⇒ ~b.
C.  
( a→b)∧ b(~a → b) ∧ ~b( a→b)∧ b ⇒ a.
D.  
( a→ b)∧b(~a → ~b) ∧ b( a→ b)∧b ⇒ ~a.
Câu 36: 0.25 điểm

Dựa theo quan hệ gì của hình vuông lôgích ta có sơ đồ suy luận: ~O → I ; ~I → O?

A.  
Mâu thuẫn.
B.  
Tương phản trên.
C.  
Tương phản dưới.
D.  
Lệ thuộc.
Câu 37: 0.25 điểm

“Bao giờ cây lúa còn bông, thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn”. Câu ca dao này thể hiện suy luận gì? Có hợp lôgích không?

A.  
Tam đoạn luận kéo theo (TĐLKT), không hợp lôgích.
B.  
TĐLKT, hình thức phủ định, bớt đại tiền đề và kết luận, hợp lôgích.
C.  
TĐLKT, hình thức khẳng định, bớt tiểu tiền đề và kết luận, hợp lôgích.
D.  
Diễn dịch trực tiếp, bớt kết luận, hợp lôgích.
Câu 38: 0.25 điểm

P nói: “…xin thưa để cho rõ rằng, nếu mọi người đều trở thành học giả hay làm ông lớn cả thì lấy ai đi cày hay buôn bán nữa. Rồi nhân loại chết đói hết”. Q cố bác bẻ: “Nhưng nếu ai cũng đi cày hay đi buôn cả thì còn ai thông hiểu học vấn nữa. Rồi nhân loại dốt hết”. Suy luận rút gọn của P và Q là suy luận gì, có hợp lôgích không?

A.  
TĐL kéo theo, hình thức khẳng định, hợp lôgích.
B.  
TĐL kéo theo, hình thức phủ định, hợp lôgích.
C.  
TĐL kéo theo, hình thức khẳng định, không hợp lôgích.
D.  
TĐL kéo theo, hình thức phủ định, không hợp lôgích.
Câu 39: 0.25 điểm

“Trường hợp 1, gồm các sự kiện a, b, c, d có hiện tượng A xuất hiện; Trường hợp 2, gồm các sự kiện b, c, d nhưng hiện tượng A không xuất hiện; Vậy, sự kiện a là nguyên nhân làm xuất hiện hiện tượng A”. Suy luận này dựa trên phương pháp gì?

A.  
PP phần dư.
B.  
PP tương đồng.
C.  
PP khác biệt.
D.  
PP đồng thay đổi.
Câu 40: 0.25 điểm

Nếu tiền đề là A, dựa theo phép đổi chất và đổi chỗ, kết luận hợp lôgích là gì?

A.  
A hay E.
B.  
I hay O.
C.  
E hay O.
D.  
A hay I.