194 Câu trắc nghiệm Giáo dục học đại cương có đáp án

Tổng hợp 194 câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục học đại cương có đáp án. Tài liệu ôn thi chuẩn xác, bám sát chương trình đại học giúp sinh viên đạt điểm cao nhất.

Từ khoá: giáo dục học đại cương trắc nghiệm giáo dục học đề thi giáo dục học có đáp án tài liệu sư phạm ôn thi đại học đại cương

Số câu hỏi: 194 câuSố mã đề: 5 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Nói “GD có vai trò chủ đạo đối với sự phát triển nhân cách”, điều đó có nghĩa là:
A.  
GD vạch ra mục đích, phương hướng cho nhân cách phát triển.
B.  
GD tổ chức, hướng dẫn nhân cách phát triển theo mục đích, phương hướng đã vạch rA.
C.  
GD điều chỉnh, can thiệp đến các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách.
D.  
Cả A, B, C.
Câu 2: 0.25 điểm
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố naò giữ vai trò định hướng cho sự vận động và phát triển của quá trình dạy học?
A.  
Kết quả dạy học.
B.  
Mục đích nhiệm vụ dạy học.
C.  
Phương pháp dạy học.
D.  
Nội dung dạy học.
Câu 3: 0.25 điểm
Phân chia giai đoạn phát triển của con người là để:
A.  
Đoán trước xu thế phát triển tâm lý con người.
B.  
Xác định mục đích, nội dụng GD phù hợp với từng độ tuổi.
C.  
Quy định tuổi đi học cho học sinh.
Câu 4: 0.25 điểm
Các nước phát triển trên thế giới đều khẳng định tác dụng to lớn của giáo dục đối với xã hội vì:
A.  
Giáo dục là phương thức tải sản xuất các hoạt động sống của xã hội.
B.  
Giáo dục của các chức năng cơ bản, đó là: kinh tế-sản xuất, chính trị-xã hội, tư tưởng-văn hóa.
C.  
Giáo dục làm cho sức lao động mới khéo léo hơn
D.  
. D. Giáo dục là phương thức tái sản xuất sức lao động xã hội.
Câu 5: 0.25 điểm
Mọi hiện tượng GD đều là đối tượng nghiên cứu của GDH:
A.  
Đúng
B.  
Sai.
Câu 6: 0.25 điểm
Trong các khóa học sau đây, khoa học nào là cơ sở phương pháp luận của giáo dục học?
A.  
Tiết học Mác - Lênin.
B.  
Tâm lý học.
C.  
Sinh lý học
D.  
. D. Điều khiển học.
Câu 7: 0.25 điểm
Trong quá trình dạy học, vai trò chủ thể của người học thể hiện ở chỗ:
A.  
Người học tiếp thu một cách có ý thức hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo hoạt động.
B.  
Năng lực tiếp thu một cách độc lập và sáng tạo hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo hoạt động.
C.  
Người học hình thành năng lực và thái độ học tập đúng đắn.
D.  
Cả A, B, C.
Câu 8: 0.25 điểm
Mặt tích cực của cơ chế thị trường là:
A.  
Phát huy cao độ tính năng động, sáng tạo của con người.
B.  
Thúc đẩy con người áp dụng nhanh chóng những tiến bộ của khoa học, kỹ thuật vào sản xuất.
C.  
Đưa ra những yêu cầu khách quan đối với thế hệ trẻ.
D.  
Tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên có thể hình thành và phát triển nhân cách theo yêu cầu khách quan.
E.  
Cả A, B, C, D.
Câu 9: 0.25 điểm
Khoá họp lần thứ 27 của tổ chức UNESCO (1993) đã khẳng định vai trò của GD là:
A.  
Phát triển tiềm năng của con người.
B.  
Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhân quyền.
C.  
Điều kiện để hợp tác trí tụê, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.
D.  
Cả A, B, C.
Câu 10: 0.25 điểm
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào là điểm tập trung cao nhất những đòi hỏi của xã hội đối với sản phẩm giáo dục?
A.  
Mục đích giáo dục.
B.  
Nội dung giáo dục.
C.  
Sự tác động qua lại giữa người giáo dục và người được giáo dục.
D.  
Kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục.
Câu 11: 0.25 điểm
Kết luận sư phạm sau đó được rút ra từ vai trò của yếu tố nào đối với sự hình thành và phát triển nhân cách: Nhà giáo dục phải quan tâm đúng mức đến việc phát huy hết những tư chất, năng lực vốn có ở học sinh để phát triển, bồi dưỡng tài năng.
A.  
Giáo dục.
B.  
Môi trường
C.  
. C. Di truyền.
D.  
Hoạt động.
Câu 12: 0.25 điểm
Đấy là phẩm chất nào của trí tuệ: nhanh chóng xác định được đối tượng cần chiếm lĩnh trong nhiều đối tượng khác?
A.  
Tính định hướng của trí tuệ.
B.  
Tính mềm dẻo của trí tuệ.
C.  
Chiều sâu của trí tuệ.
D.  
Tính nhất quán của trí tuệ.
Câu 13: 0.25 điểm
Cơ cấu hệ thống GD quốc dân Việt Nam hiện nay bao gồm những ngành học nào?
A.  
Ngành GD mầm non.
B.  
Ngành GD phổ thông.
C.  
Ngành GD chuyên nghiệp.
D.  
Ngành GD đại học.
E.  
Cả A, B, C, D.
Câu 14: 0.25 điểm
Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của quá trình giảng dạy và quá trình học tập. Vì vậy, trong quá trình dạy học, người học đóng vai trò:
A.  
Chủ thể của quá trình dạy học.
B.  
Khách thể của quá trình dạy học.
C.  
Vừa là chủ thể, vừa là khách thể của quá trình dạy học.
Câu 15: 0.25 điểm
Yếu tố dự kiến trước về sản phẩm giáo dục được gọi là:
A.  
Phương pháp giáo dục.
B.  
Mục đích giáo dục.
C.  
Kết quả giáo dục.
D.  
Nội dung giáo dục.
Câu 16: 0.25 điểm
Câu tục ngữ “Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài” phù hợp với yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người?
A.  
Bẩm sinh di truyền.
B.  
Giáo dục.
C.  
Hoạt động cá nhân.
D.  
Môi trường.
Câu 17: 0.25 điểm
GD là một hiện tượng:
A.  
Tự nhiên. ội.
B.  
Xã hội.
C.  
Xã hội đặc biệt.
D.  
Tự nhiên – xã h
Câu 18: 0.25 điểm
GDH đại cương có nhiệm vụ nghiên cứu
A.  
: A. Quá trình dạy học với tư cách là một quá trình sư phạm bộ phận, một phương tiện để trau dồi học vấn, phát triển năng lục trí tuệ và GD phẩm chất nhân cách.
B.  
Các vấn đề lý luận chung, về phương pháp luận, về phương pháp của GDH.
C.  
Quá trình GD với tư cách là một quá trình sư phạm bộ phận, nhằm hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ, thái độ, những nét tính cách và những thói quen hành vi XHCN cho học sinh.
D.  
Xác định quy luật của việc giảng dạy và học tập từng môn học để từ đó xây dựng nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy và học bộ môn cho phù hợp.
Câu 19: 0.25 điểm
GD có khả năng hạn chế những ảnh hưởng không thuận lợi của bẩm sinh di truyền nhằm đảm bảo cho sự phát triển con người ngày càng hoàn hảo hơn. Điều đó thể hiện ở chỗ:
A.  
Dạy học cho những trẻ em bị mù.
B.  
Dạy học cho những trẻ em bị câm.
C.  
Dạy học cho những trẻ em bị điếc.
D.  
Dạy học cho những trẻ em bị trí tuệ thiểu năng.
E.  
Cả A. B. C, D.
Câu 20: 0.25 điểm
Thành phần nào của nội dung dạy học tạo điều kiện để hình thành niềm tin lý tưởng hình thành hệ thống giá trị đúng đắn cho học sinh?
A.  
Hệ thống chuẩn mực, thái độ đối với tự nhiên, xã hội, con người.
B.  
Hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo.
C.  
C. Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí óc hoặc lao động chân tay.
D.  
Hệ thống tri thức khoa học về tự nhiên xã hội và 4 duy cách thức hoạt động.
Câu 21: 0.25 điểm
Các nước phát triển trên thế giới đều khẳng định tác dụng to lớn của giáo dục đối với xã hội vì:
A.  
GD là phương thức tái sản xuất các hoạt động sống của xã hội.
B.  
GD có các chức năng cơ bản, đó là: kinh tế - sản xuất, chính trị - xã hội, tư tưởng – văn hoá.
C.  
GD làm cho sức lao động mới khéo léo hơn.
D.  
GD là phương thức tái sản xuất sức lao động xã hội.
Câu 22: 0.25 điểm
Tổ chức cho học sinh tri giác tài liệu học tập để hình thành biểu tượng từ khâu nào của quá trình dạy học?
A.  
Kích thích thái độ học tập tích cực của học sinh.
B.  
Tổ chức điều khiển học sinh lĩnh hội tri thức mới
C.  
. C. Tổ chức điều khiển học sinh củng cố tri thức.
D.  
Kiểm tra, đánh giá tri thức kỹ năng kỹ xảo của học sinh.
Câu 23: 0.25 điểm
Trong các mối quan hệ sau đây, mối quan hệ nào phản ánh bản chất của quá trình dạy học?
A.  
Mục đích, nhiệm vụ dạy học và nội dung, phương pháp dạy học.
B.  
Nội dung dạy học và phương pháp dạy học
C.  
. C. Hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh.
D.  
Mục đích, nhiệm vụ dạy học và kết quả dạy học.
Câu 24: 0.25 điểm
Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của quá trình giảng dạy và quá trình học tập. Vì vậy, trong quá tình dạy học, người học đóng vai trò:
A.  
Chủ thể của quá trình dạy học.
B.  
Khách thể của quá trình dạy học.
C.  
Vừa là chủ thể, vừa là khách thể của quá trình dạy học
Câu 25: 0.25 điểm
Nhiệm vụ dạy học nào vừa là kết quả của việc lĩnh hội tri thức, vừa là điều kiện để lĩnh hội tri thức ở mức độ cao hơn?
A.  
Giáo dữơng.
B.  
Giáo dục.
C.  
Phát triển.
D.  
Tất cả.
Câu 26: 0.25 điểm
Cơ cấu hệ thống GD quốc dân Việt Nam hiện nay bao gồm những ngành học nào?
A.  
Ngành GD mầm non.
B.  
Ngành GD phổ thông.
C.  
Ngành GD chuyên nghiệp.
D.  
Ngành GD đại họC.
E.  
Cả A, B, C, D.
Câu 27: 0.25 điểm
Khoa học nào dưới đây được coi là cơ sở để ứng dụng hợp lý các nội dung, phương pháp giáo dục?
A.  
Tâm lý học đại cương.
B.  
Xã hội học.
C.  
Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm.
D.  
Sinh lý học.
Câu 28: 0.25 điểm
So với quá trình nhận thức của loài người, nét độc đáo trong quá trình nhận thức của học sinh là?
A.  
Sự phản ánh thế giới khách quan vào ý thức con người.
B.  
Diễn ra theo quy luật nhận thức chung.
C.  
Dựa trên sự huy động các thao tác tư duy.
D.  
Nhận thức những cái mới đối với bản thân, những tri thức đó được gia công về mặt sư phạm.
Câu 29: 0.25 điểm
Đây là mục tiêu của bậc học nào: “giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách?
A.  
Giáo dục mầm non.
B.  
Giáo dục tiểu học.
C.  
Giáo dục trung học cơ sở.
D.  
Giáo dục trung học phổ thông.
Câu 30: 0.25 điểm
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào là điều kiện cho sự hình thành và phát triển nhân cách?
A.  
Di truyền.
B.  
Môi trường.
C.  
Giáo dục.
D.  
Hoạt động cá nhân.
Câu 31: 0.25 điểm
Chức năng kinh tế-sản xuất của giáo dục thể hiện đầy đủ nhất với nhiệm vụ:
A.  
Đào tạo nhân lực.
B.  
Nâng cao dân trí.
C.  
Bôì dưỡng nhân tài.
D.  
Phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 32: 0.25 điểm
Tính giai cấp của GD thể hiện tập trung nhất ở:
A.  
Mục đích GD.
B.  
Nội dung GD
C.  
. C. Phương pháp GD.
D.  
Hình thức tổ chức GD.
Câu 33: 0.25 điểm
Hiện tượng giáo dục xuất hiện trong xã hội loài người là nhờ và do yếu tố nào dưới đây?
A.  
Do con người có ý thức(tư duy), ngôn ngữ, lao động.
B.  
Do con người có tư duy, có bộ não.
C.  
Do con người có lao động.
D.  
Do con người có ngôn ngữ và tư duy.
Câu 34: 0.25 điểm
Nói “GD có vai trò chủ đạo đối với sự phát triển nhân cách”, điều đó có nghĩa là:
A.  
GD vạch ra mục đích, phương hướng cho nhân cách phát triển.
B.  
GD tổ chức, hướng dẫn nhân cách phát triển theo mục đích, phương hướng đã vạch ra.
C.  
GD điều chỉnh, can thiệp đến các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách.
D.  
Giáo dục phải vạch chiều hướng cho sự phát triển và tổ chức, dẫn dắt nhân cách phát triển theo chế chiều hướng đã vạch ra; đồng thời điều chỉnh, can thiệp đến các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách.
Câu 35: 0.25 điểm
Để có được nhân cách của con người lao động sáng tạo, năng động, có kỷ luật, có kỹ thuật, có đầy đủ phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam truyền thống, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, người sinh viên đại học phải học tập và tu dưỡng như thế nào?
A.  
Người sinh viên phải là chủ thể có ý thức trong mọi hoạt động của nhà trường.
B.  
Người sinh viên cần tự giác tích cực tham gia vào các hoạt động như học tập, lao động, giao lưu,…
C.  
Người sinh viên cần chủ động tu dưỡng rèn luyện bản thân.
D.  
Cả A, B, C.
Câu 36: 0.25 điểm
Trong quá trình dạy học, vai trò chủ đề của người học thể hiện ở chỗ?
A.  
Người học tiếp thu một cách có ý thức, độc lập và sáng tạo hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động và hình thành năng lực và thái độ học tập đúng đắn.
B.  
Người học thể hiện năng lực tiếp thu một cách độc lập và sáng tạo hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo hoạt động.
C.  
Người học hình thành năng lực và thái độ học tập đúng đắn.
D.  
Người học tiếp thu một cách có ý thức, độc lập và sáng tạo hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo hoạt động.
Câu 37: 0.25 điểm
Đây là chức năng gì của giáo dục: Giáo dục có tác dụng to lớn trong việc xây dựng hệ tư tưởng chi phối toàn xã hội, xây dựng lối sống phổ biến trong toàn xã hội, xây dựng một trình độ văn hóa cho xã hội?
A.  
Chức năng tư tưởng-văn hóa.
B.  
Chức năng kinh tế.
C.  
Chức năng chính trị-xã hội.
D.  
Chức năng phát triển.
Câu 38: 0.25 điểm
Phân chia giai đoạn phát triển của con người là để:
A.  
Đoán trước xu thế phát triển tâm lý con người.
B.  
Xác định mục đích, nội dung GD phù hợp với từng độ tuổi.
C.  
Quy định tuổi đi học cho học sinh.
D.  
Cả A, B, C.
Câu 39: 0.25 điểm
Đây là phẩm chất nào của trí tuệ: Nhanh chóng di chuyển hoạt động trí tuệ từ đối tượng này sang đối tượng khác?
A.  
Tính định hướng của trí tuệ.
B.  
Bề rộng của trí tuệ.
C.  
Tính linh hoạt của trí tuệ
D.  
. D. Tính độc lập của trí tuệ.
Câu 40: 0.25 điểm
Phân ngành của GDH nghiên cứu về bản chất và những quy luật của quá trình sư phạm toàn vẹn, về mục đích và nội dung của quá trình đó, để từ đó tạo ra các ngành GDH khác đi sâu vào những vấn đề cụ thể, là:
A.  
A. Lý luận dạy học.
B.  
GDH đại cương.
C.  
Lý luận GD.
D.  
Lý luận quản lý nhà trường
E.  
. E. Lý luận về các phương pháp giảng dạy bộ môn.

 

Đề thi tương tự