Bài tập chuyên đề Toán 7 Dạng 2: Tỉ lệ thức. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau có đáp án

Chuyên đề Toán 7
Chuyên đề 2: Tỉ lệ thức. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Lớp 7;Toán

Bộ sưu tập: TOÁN 7

Số câu hỏi: 37 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

 Danh sách mã đề

 Nội dung đề thi

Câu 1

Tìm hai số x và y biết x/3 = y/4 và 2x + 3y = 36

Câu 2

Từ hai tỉ lệ thức của giả thiết ,ta cần nối lại tạo thành dãy tỉ số bằng nhau. Quan sát hai tỉ lệ thức ta thấy chúng có chung y vì vậy khi nối cần tạo thành phần chứa y giống nhau. Sau đó vẫn ý tưởng như ví dụ trên, chúng ta có 3 cách giải.

Cách 1. Đặt hệ số tỉ lệ k làm ẩn phụ. Biểu thị x, y, z theo hệ số tỉ lệ k.

Cách 2. Sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau.

Cách 3. Biểu diễn x, y theo z từ dãy tỉ số bằng nhau.

Câu 3

Tìm hai số x và y biết
x2=y3\frac{x}{2} = \frac{y}{3}
và
xy=24xy = 24

Câu 4

Với a, b, c, x, y, z khác 0 , biết

bz−cya=cx−azb=ay−bxc\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{cx - az}}{b} = \frac{{ay - bx}}{c}

Chứng minh rằng :

ax=by=cz\frac{a}{x} = \frac{b}{y} = \frac{c}{z}

Câu 5

Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng và chiều dài tỉ lệ với 5 và 8. Diện tích bằng
1960m21960{m^2}
. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

Câu 6

Cho a, b, c, d khác 0 và không đối nhau từng đôi một, thỏa mãn dãy tỷ số bằng nhau :

2021a+b+c+da=a+2021b+c+db=a+b+2021c+dc=a+b+c+2021dd\frac{{2021a + b + c + d}}{a} = \frac{{a + 2021b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + 2021c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + 2021d}}{d}

Tính

M=a+bc+d+b+cd+a+c+da+b+d+ab+cM = \frac{{a + b}}{{c + d}} + \frac{{b + c}}{{d + a}} + \frac{{c + d}}{{a + b}} + \frac{{d + a}}{{b + c}}

Câu 7

Cho a, b, c, d khác 0 ,thỏa mãn tỉ lệ thức

21a+10ba−11b=21c+10dc−11d\frac{{21a + 10b}}{{a - 11b}} = \frac{{21c + 10d}}{{c - 11d}}

Chứng minh rằng

ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d}

Câu 8

Độ dài các cạnh của một tam giác tỉ lệ với nhau như thế nào, biết nếu cộng lần lượt từng độ dài hai đường cao của tam giác đó thì các tổng này tỉ lệ với 7; 6 ; 5.

Câu 9

Tìm x, y biết :

1+2y18=1+4y24=1+6y6x;\frac{{1 + 2y}}{{18}} = \frac{{1 + 4y}}{{24}} = \frac{{1 + 6y}}{{6x}};

Câu 10

Tìm x, y biết :

1+3y12=1+5y5x=1+7y4x\frac{{1 + 3y}}{{12}} = \frac{{1 + 5y}}{{5x}} = \frac{{1 + 7y}}{{4x}}

Câu 11

Cho x, y thỏa mãn
2x+15=3y−27=2x+3y−16x\frac{{2x + 1}}{5} = \frac{{3y - 2}}{7} = \frac{{2x + 3y - 1}}{{6x}}
. Tìm x, y

Câu 12

Tìm các số x, y, z biết rằng:

x:y:z=3:4:5x:y:z = 3:4:5
và
5z2−3x2−2y2=5945{z^2} - 3{x^2} - 2{y^2} = 594

Câu 13

Tìm các số x, y, z biết rằng:

3(x−1)=2(y−2);4(y−2)=3(z−3)3\left( {x - 1} \right) = 2\left( {y - 2} \right);4\left( {y - 2} \right) = 3\left( {z - 3} \right)
và
2x+3y−z=502x + 3y - z = 50

Câu 14

2x3=3y4=4z5\frac{{2x}}{3} = \frac{{3y}}{4} = \frac{{4z}}{5}
và
x+y−z=38x + y - z = 38

Câu 15

Tìm x, y, z biết rằng:

7x=10y=12z7x = 10y = 12z
và
x+y+z=685;x + y + z = 685;

Câu 16

x+y3=5−z1=y+z2=9+y5;\frac{{x + y}}{3} = \frac{{5 - z}}{1} = \frac{{y + z}}{2} = \frac{{9 + y}}{5};

Câu 17

y+z+1x=z+x+2y=x+y−3z=x+y+z\frac{{y + z + 1}}{x} = \frac{{z + x + 2}}{y} = \frac{{x + y - 3}}{z} = x + y + z

Câu 18

xy+z+2=yx+z+5=zx+y−7=x+y+z;\frac{x}{{y + z + 2}} = \frac{y}{{x + z + 5}} = \frac{z}{{x + y - 7}} = x + y + z;

Câu 19

xy+19=xz+215=yz+327\frac{{xy + 1}}{9} = \frac{{xz + 2}}{{15}} = \frac{{yz + 3}}{{27}}
và
xy+yz+zx=11xy + yz + zx = 11

Câu 20

Cho

ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d}
. Chứng minh rằng:

(a+2c).(b+d)=(a+c).(b+2d);\left( {a + 2c} \right).\left( {b + d} \right) = \left( {a + c} \right).\left( {b + 2d} \right);

Câu 21

a2020+b2020c2020+d2020=(a+b)2020(c+d)2020\frac{{{a^{2020}} + {b^{2020}}}}{{{c^{2020}} + {d^{2020}}}} = \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^{2020}}}}{{{{\left( {c + d} \right)}^{2020}}}}

Câu 22

Cho

ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d}
. Các số x, y, z, t thỏa mãn
xa+ybe0xa + yb e 0
và
zc+tde0zc + td e 0

Chứng minh

xa+ybza+tb=xc+ydzc+td\frac{{xa + yb}}{{za + tb}} = \frac{{xc + yd}}{{zc + td}}

Câu 23

Cho tỉ lệ thức
3x−yx+y=34\frac{{3x - y}}{{x + y}} = \frac{3}{4}
. Tính giá trị của tỉ số
xy\frac{x}{y}

Câu 24

Chứng minh rằng : Nếu

2(x+y)=5(y+z)=3(z+x)2\left( {x + y} \right) = 5\left( {y + z} \right) = 3\left( {z + x} \right)
thì
x−y4=y−z5\frac{{x - y}}{4} = \frac{{y - z}}{5}

Câu 25

Cho a, b, c, d khác 0, thỏa mãn

b2=ac;c2=bd{b^2} = ac;{c^2} = bd
. Chứng minh rằng:

a3+b3−c3b3+c3−d3=(a+b−cb+c−d)3;\frac{{{a^3} + {b^3} - {c^3}}}{{{b^3} + {c^3} - {d^3}}} = {\left( {\frac{{a + b - c}}{{b + c - d}}} \right)^3};

Câu 26

Cho a, b, c, d khác 0, thỏa mãn

b2=ac;c2=bd{b^2} = ac;{c^2} = bd
. Chứng minh rằng:

a3+8b3+27c3b3+8c3+27d3=ad\frac{{{a^3} + 8{b^3} + 27{c^3}}}{{{b^3} + 8{c^3} + 27{d^3}}} = \frac{a}{d}
.

Câu 27

Chứng minh nếu
a(y+z)=b(z+x)=c(x+y)a\left( {y + z} \right) = b\left( {z + x} \right) = c\left( {x + y} \right)
trong đó a, b, c khác nhau và khác 0 thì ta có
y−za(b−c)=z−xb(c−a)=x−yc(a−b)\frac{{y - z}}{{a\left( {b - c} \right)}} = \frac{{z - x}}{{b\left( {c - a} \right)}} = \frac{{x - y}}{{c\left( {a - b} \right)}}

Câu 28

Cho a, b, c thỏa mãn
a2016=b2018=c2020\frac{a}{{2016}} = \frac{b}{{2018}} = \frac{c}{{2020}}
.  Chứng minh rằng :
(a−c)24=(a−b)(b−c)\frac{{{{\left( {a - c} \right)}^2}}}{4} = \left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)

Câu 29

Cho

a+b+c=a2+b2+c2=1a + b + c = {a^2} + {b^2} + {c^2} = 1
và
xa=yb=zc\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c}
.

 Chứng minh rằng:

(x+y+z)2=x2+y2+z2{\left( {x + y + z} \right)^2} = {x^2} + {y^2} + {z^2}

Câu 30

Cho
xy+z+t=yz+t+x=zt+x+y=tx+y+z\frac{x}{{y + z + t}} = \frac{y}{{z + t + x}} = \frac{z}{{t + x + y}} = \frac{t}{{x + y + z}}
. Chứng minh rằng biểu thức sau có giá trị nguyên
A=x+yz+t+y+zt+x+z+tx+y+t+xy+zA = \frac{{x + y}}{{z + t}} + \frac{{y + z}}{{t + x}} + \frac{{z + t}}{{x + y}} + \frac{{t + x}}{{y + z}}

Câu 31

Cho dãy tỉ số bằng nhau :

a1a2=a2a3=...=a2019a2020=a2020a1\frac{{{a_1}}}{{{a_2}}} = \frac{{{a_2}}}{{{a_3}}} = ... = \frac{{{a_{2019}}}}{{{a_{2020}}}} = \frac{{{a_{2020}}}}{{{a_1}}}

Tính giá trị biểu thức

B=(a1+a2+...+a2020)2a12+a22+a32+...+a20202B = \frac{{{{\left( {{a_1} + {a_2} + ... + {a_{2020}}} \right)}^2}}}{{{a_1}^2 + {a_2}^2 + {a_3}^2 + ... + {a_{2020}}^2}}

Câu 32

Cho
ab=bc=ca\frac{a}{b} = \frac{b}{c} = \frac{c}{a}
và
a+b+ce0a + b + c e 0
. Tính
P=a49.b51c100P = \frac{{{a^{49}}.{b^{51}}}}{{{c^{100}}}}

Câu 33

Cho a, b, c là ba số dương, thỏa mãn điều kiện :

a+b−cc=b+c−aa=c+a−bb\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{b + c - a}}{a} = \frac{{c + a - b}}{b}

Hãy tính giá trị của biểu thức

B=(1+ba)(1+ac)(1+cb)B = \left( {1 + \frac{b}{a}} \right)\left( {1 + \frac{a}{c}} \right)\left( {1 + \frac{c}{b}} \right)
.

Câu 34

Cho a, b, c thỏa mãn
a+b+ca+b−c=a−b+ca−b−c\frac{{a + b + c}}{{a + b - c}} = \frac{{a - b + c}}{{a - b - c}}
và
be0b e 0
.Chứng minh rằng :
c=0c = 0

Câu 35

Cho x, y, z khác 0, thỏa mãn
x−yx+y=z−xz+x\frac{{x - y}}{{x + y}} = \frac{{z - x}}{{z + x}}
. Chứng minh rằng
x2=yz{x^2} = yz

Câu 36

Cho
x3=y4\frac{x}{3} = \frac{y}{4}
và
y5=z6\frac{y}{5} = \frac{z}{6}
.Tính giá trị biểu thức
A=2x+3y+4z3x+4y+5zA = \frac{{2x + 3y + 4z}}{{3x + 4y + 5z}}
(giả thiết A có nghĩa)

Câu 37

Cho các số a; b; c khác 0 thỏa mãn

aba+b=bcb+c=cac+a\frac{{ab}}{{a + b}} = \frac{{bc}}{{b + c}} = \frac{{ca}}{{c + a}}

Tính giá trị của biểu thức

P=ab2+bc2+ca2a3+b3+c3P = \frac{{a{b^2} + b{c^2} + c{a^2}}}{{{a^3} + {b^3} + {c^3}}}

Quảng cáo
 
Tuyển tập bộ đề
TOÁN 7

3.022 xem

Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm